<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thong so ky thuat loa &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/thong-so-ky-thuat-loa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Tue, 20 Aug 2024 12:45:42 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>thong so ky thuat loa &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Các thông số kỹ thuật quan trọng của loa karaoke</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/cac-thong-so-ky-thuat-quan-trong-cua-loa-karaoke/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/cac-thong-so-ky-thuat-quan-trong-cua-loa-karaoke/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhã Trúc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 Dec 2017 06:24:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat loa]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat Peak]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat Programme]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat RMS]]></category>
		<category><![CDATA[dap tuyen tan so]]></category>
		<category><![CDATA[do lon am thanh cua loa]]></category>
		<category><![CDATA[Karaoke]]></category>
		<category><![CDATA[Loa DMX]]></category>
		<category><![CDATA[loa full]]></category>
		<category><![CDATA[loa karaoke]]></category>
		<category><![CDATA[loa sub]]></category>
		<category><![CDATA[thong so ky thuat loa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13561</guid>

					<description><![CDATA[Những thông số kỹ thuật thể hiện chức năng, điểm mạnh, điểm yếu của từng loa karaoke. Vì thế, để lựa chọn cho mình những sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng, bạn cần phải hiểu rõ ý nghĩa của những thông số này của sản phẩm. Trước khi mua một loa karaoke, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Những thông số kỹ thuật thể hiện chức năng, điểm mạnh, điểm yếu của từng loa karaoke. Vì thế, để lựa chọn cho mình những sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng, bạn cần phải hiểu rõ ý nghĩa của những thông số này của sản phẩm.</p>
<p>Trước khi mua một loa karaoke, bạn nên biết rõ sản phẩm bằng việc giải nghĩa các thông số kỹ thuật do nhà sản xuất công bố. Thương hiệu càng uy tín thì những thông số này càng đáng tin cậy. Tuy nhiên, thực tế hiện nay có rất nhiều người đang bỏ qua những con số này, dẫn đến tình huống hiểu sai về chức năng, công dụng, khiến việc mua loa trở nên vô nghĩa. Sóng Nhạc sẽ giúp bạn tổng hợp về một số thông số quan trọng nhất và giải thích chi tiết dưới đây.</p>
<p><strong>Công suất của loa</strong></p>
<p>Nhiều nhà sản xuất thường công bố rất nhiều mức công suất khác nhau cho một chiếc loa khiến nhiều người thường hiểu lầm về thông số này. Thông thường, khách hàng hay bắt gặp 2 con số về công suất bao gồm: RMS: 200W; Peak: 800W. Vậy đâu là mức công suất thực của loa?</p>
<p>Công suất Peak là mức công suất đỉnh mà loa đạt được trong khoảng thời gian ngắn. Nếu loa hoạt động với mức công suất này trong một thời gian dài sẽ dẫn đến hư hỏng. Bên cạnh đó, thực tế cho thấy loa karaoke không bao giờ phát ra mức âm thanh giống nhau trong quá trình sử dụng, mà sẽ có sự thay đổi, không đồng đều. Vì vậy, để xác định sự thay đổi biên độ nhanh chóng của một cường độ sóng âm, người ta thường dùng một giá trị trung bình. Công suất RMS (Root Mean Square) được sử dụng để mô tả mức bình quân của sóng âm, là công suất thực để loa hoạt động hiệu quả nhất. Nhiều nhà sản xuất thường công bố mức công suất RMS và công suất đỉnh của loa chênh lệch nhau rất nhiều. Vì thế, bạn nên tỉnh táo để phân biệt 2 thông số này, tránh tình trạng phối ghép sai, dẫn tới loa bị hư hỏng, thậm chí cháy loa.</p>
<p>Ngoài ra nhiều nhà sản xuất còn công bố mức công suất Programme, cũng là mức công suất đỉnh nhưng là đỉnh của mức trung bình (RMS), nghĩa là loa thường xuyên hoạt động ở mức công suất này.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://songnhac.com.vn/Data/Sites/1/media/11/cac-thong-so-ky-thuat-quan-trong-cua-loa-karaoke.png" alt=""></p>
<p style="text-align: center;"><em>Loa DMX có công suất RMS</em>&nbsp;<em>cao cho chất âm sống động, vượt trội</em></p>
<p><strong>Đáp tuyến tần số</strong></p>
<p>Tất cả các thiết bị âm thanh, không chỉ riêng với loa, đều có đáp tuyến tần số. Con số này cho bạn biết được rằng sản phẩm đó có thể sản xuất âm thanh ở những dải tần số cụ thể nào, có thể biểu diễn bởi từng khoảng dải tần hoặc theo đồ thị đáp tuyến tần số bằng hình ảnh. Tùy chức năng của mỗi chiếc loa (loa sub hay loa full) mà thông số này cho biết khả năng thể hiện âm thanh ở tần số khác nhau. Đây là những con số có thể tin cậy được mà nhà sản xuất đã tiến hành đo lường và công bố đến khách hàng của mình. Những loa có đáp tuyến tần số càng rộng càng thể hiện được nhiều khoảng dải tần âm thanh.</p>
<p>Trạng thái tốt nhất của các đồ thị đáp tuyến tần số đó là thể hiện các dải tần một cách chính xác nhất về cường độ của các tần số âm thanh. Tuy nhiên thực tế không được như vậy, mà thông số này thường sai lệch ở mức +/-3dB, với các thiết bị cao cấp, sai lệch ít hơn trong khoảng +/-1dB nhưng vẫn không thể hoàn hảo và chính xác 100%.</p>
<p><strong>Độ lớn âm thanh của loa</strong></p>
<p>Khái niệm decibel hay còn gọi là đơn vị đo cường độ âm thanh là cơ sở tính toán trực tiếp độ lớn mà loa karaoke đạt được. Khi tăng khoảng cách từ nguồn phát đến tai người nghe, cường độ âm thanh sẽ bị giảm xuống (theo nguyên tắc gấp đôi khoảng cách, giảm 6dB). Bên cạnh đó, liên quan đến độ lớn âm thanh của loa, còn có thông số SPL. SPL là viết tắt của mức độ áp lực âm thanh và cũng thường được gọi là hiệu quả và độ nhạy của loa đo bằng đơn vị dB. Thông số này đại diện cho độ lớn loa là bao nhiêu. Nguyên tắc chung là để tăng âm thanh đầu ra 3 dB, bạn phải cung cấp gấp đôi công suất cho loa. Ví dụ loa có 90dB SPL 1W/1M thì để chơi được độ to 93 dB bạn sẽ phải cung cấp 2 Watt, và 96 dB sẽ là 4 Watt.</p>
<p>Mặc dù đóng vai trò rất quan trọng, thế nhưng thông số này của loa đôi khi bị bỏ qua. Nếu loa được đánh giá ở mức 83 dB SPL 1W / 1M, sau đó để đạt tới đỉnh cao 104 dB SPL thì loa sẽ cần một bộ khuếch đại có khả năng sản xuất vượt mức 125 watt cho mỗi kênh. Nhưng, nếu một loa được đánh giá ở 98 dB SPL 1W / 1M, để đạt được cùng một SPL 104 dB có thể chỉ tốn 4 watt. Chính vì thế các loa có độ nhạy hay SPL cao thường được ứng dụng trong thực tế bằng việc phối ghép với những amply có công suất thấp, mà vẫn cho âm thanh sống động.</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" src="file:///C:/Users/ngadnh/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.png" alt="" width="624" height="390"><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://songnhac.com.vn/Data/Sites/1/media/11/cac-thong-so-ky-thuat-quan-trong-cua-loa-karaoke-(1).png" alt=""></p>
<p style="text-align: center;"><em>Loa Prodio KSP-680 với độ nhạy cao, dễ dàng phối ghép với các amply công suất thấp</em></p>
<p>3 yếu tố kỹ thuật kể trên là những thông số quan trọng mà người mua loa hiện nay thường bỏ qua. Hy vọng bài viết đã mang lại những kiến thức, thông tin hữu ích và thực tế nhất cho bạn để lựa chọn được một sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của bản thân mình.</p>
<p>Bên cạnh các yếu tố về mặt kỹ thuật, chất lượng của loa còn phụ thuộc vào chất liệu của các thành phần cấu tạo nên nó như: màng loa, viền, nón, hay các thành phần khác&#8230; mà nhà sản xuất sử dụng để chế tạo loa. Bạn nên nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn:&nbsp;songnhac.com.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/cac-thong-so-ky-thuat-quan-trong-cua-loa-karaoke/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các thông số kỹ thuật của loa</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cac-thong-so-ky-thuat-cua-loa/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cac-thong-so-ky-thuat-cua-loa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Ngọc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Oct 2017 03:34:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[loa cao cap]]></category>
		<category><![CDATA[loa cot]]></category>
		<category><![CDATA[thong so ky thuat loa]]></category>
		<category><![CDATA[thong so Thiele-Small]]></category>
		<category><![CDATA[thung loa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12642</guid>

					<description><![CDATA[Các thông số kỹ thuật của loa mà&#160;nhà sản xuất đưa ra là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng. Trước năm 1970, phương pháp để xác định các tiêu chuẩn công nghiệp cho các thông số kỹ thuật này rất khó và cũng rất tốn kém. Các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Các thông số kỹ thuật của loa mà&nbsp;nhà sản xuất đưa ra là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng. Trước năm 1970, phương pháp để xác định các tiêu chuẩn công nghiệp cho các thông số kỹ thuật này rất khó và cũng rất tốn kém. Các phương pháp được công nhận mất rất nhiều chi phí và thường vượt ngoài khả năng của những người muốn tìm hiểu về các thông số này.<br />
<strong>Thông số Thiele-Small</strong><br />
Hai nhà nghiên cứu Thiele và Small đã không ngừng nỗ lực để chỉ ra mối tương quan vật lý giữa loa và thùng loa. Tuy nhiên, không dừng lại ở việc đo đạc, đánh giá công suất hay độ nhạy trung bình của loa, các thông số và mối quan hệ mà hai ông đưa ra còn giúp ích trong việc nghiên cứu hiệu suất thực tế khi chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng sóng âm.<br />
<strong>FS</strong></p>
<p><a title="" href="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/2306_2474071_elac_cc_400_1.jpg" target="_blank" rel="attachment wp-att-2204 noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img decoding="async" class="size-full wp-image-2204 aligncenter" title="" src="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/2306_2474071_elac_cc_400_1.jpg" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" srcset="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/2306_2474071_elac_cc_400_1.jpg 600w, http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/2306_2474071_elac_cc_400_1-300x141.jpg 300w" alt="2306_2474071_elac_cc_400_1" width="600" height="281"></a><br />
Thông số FS là tần số cộng hưởng riêng của màng loa ngoài không khí. Tần số này là điểm mà tại đó trọng lượng của các bộ phận chuyển động trong loa cân bằng với màng loa khi chuyển động. Với một chiếc loa, khối lượng của bộ phận chuyển động, độ cứng của màng loa (gồm miếng cao su đàn hồi surround và hệ thống treo spider) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tần số cộng hưởng. Dựa theo quy tắc ngón tay cái, tần số Fs thấp chứng tỏ loa trầm có khả năng sản sinh ra tần số thấp tốt hơn là loa trầm có tần số Fs cao.<br />
<strong>RE</strong><br />
Là điện trở thuần của cuộn dây khi điện áp một chiều của driver được đo bằng đơn vị ohm và thường được gọi là ‘DRC’. Sau khi được đo đạc, điện trở thuần RE gần như luôn nhỏ hơn trở kháng danh định của driver.<br />
<strong>LE</strong><br />
LE biểu thị cho độ tự cảm của cuộn dây âm thanh được đo bằng đơn vị milihenry (mH). Theo tiêu chuẩn công nghiệp, nó dùng để đo điện cảm ở mức 1000 Hz.&nbsp;<br />
<strong>CÁC THÔNG SỐ Q</strong></p>
<p><a title="" href="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/tim-hieu-thong-so-ky-thuat-cua-loa.jpg" target="_blank" rel="attachment wp-att-2205 noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img decoding="async" class="size-full wp-image-2205 aligncenter" title="" src="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/tim-hieu-thong-so-ky-thuat-cua-loa.jpg" sizes="(max-width: 490px) 100vw, 490px" srcset="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/tim-hieu-thong-so-ky-thuat-cua-loa.jpg 490w, http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/tim-hieu-thong-so-ky-thuat-cua-loa-300x165.jpg 300w" alt="tim-hieu-thong-so-ky-thuat-cua-loa" width="490" height="270"></a><br />
Qms, Qes, và Qts là các phép đo liên quan đến sự kiểm soát màng loa của bộ phận chuyển đổi khi nó đạt đến tần số cộng hưởng (Fs). Hệ thống treo có tác dụng ngăn cản bất kì chuyển động ngang nào có khả năng khiến cuộn dây âm thanh chạm vào cực (dẫn đến làm hỏng loa). Qms là thước đo mức độ kiểm soát từ màng cơ học của loa (surround và spider đã nhắc đến ở trên). Qes đặc trưng cho mức độ kiểm soát từ màng điện của loa (cuộn dây âm thanh và nam châm). Qts được gọi là Q tổng của driver và được tính bằng phương trình Qes nhân với Qms rồi chia cho tổng của chúng.<br />
<strong>VAS/CMS</strong><br />
Vas biểu thị cho thể tích không khí khi bị nén tới một mét khối có cùng lực tác dụng như độ mềm (Cms) của một màng loa đặc biệt. Vas là một trong những thông số khó đo nhất vì áp suất không khí thay đổi theo nhiệt độ và độ ẩm. Vì vậy, người ta cần dùng đến một môi trường phòng thí nghiệm kiểm soát chính xác. Cms được đo bằng m/N. Cms là lực được nén bởi màng cơ học của nó. Nó đơn thuần là một thông số về độ cứng của màng loa.&nbsp;</p>
<p><strong>VD</strong><br />
Thông số biểu thị định lượng dịch chuyển của màng chắn hay nói cách khác chính là lượng không khí hình nón sẽ di chuyển. Dv được tính theo công thức Xmax (dây âm thanh nhô ra của driver) nhân Sd (diện tích bề mặt hình nón). Vd ghi nhận đơn vị cc. Bộ chuyển đổi sub-bass luôn cần có số Vd cao nhất.</p>
<p><a title="" href="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/Loaedi2.jpg" target="_blank" rel="attachment wp-att-2206 noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2206 aligncenter" title="" src="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/Loaedi2.jpg" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" srcset="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/Loaedi2.jpg 800w, http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/Loaedi2-300x225.jpg 300w, http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/Loaedi2-768x576.jpg 768w" alt="Loaedi2" width="800" height="600"></a><br />
<strong>BL</strong><br />
Bl tính theo đơn vị mét Tesla, dùng để đo cường độ động cơ loa. Công thức tính là khối lượng (tính theo gam) chia cho cường độ dòng điện (đơn vị ampe). Số Bl &nbsp;cao chứng tỏ bộ chuyển đổi mạnh di chuyển trong khoảng cho phép.<br />
MMS<br />
MMS là sự kết hợp của tổng trọng lượng các nón lắp ráp cộng với khối lượng bức xạ hàng loạt driver (là trọng lượng của không khí tính ở VD).<br />
<strong>EBP</strong></p>
<p><a title="" href="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/so-luong-kich-thuoc-cu-loa.jpg" target="_blank" rel="attachment wp-att-2207 noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2207 aligncenter" title="" src="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/so-luong-kich-thuoc-cu-loa.jpg" sizes="auto, (max-width: 690px) 100vw, 690px" srcset="http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/so-luong-kich-thuoc-cu-loa.jpg 690w, http://tapchihifi.com/wp-content/uploads/2016/04/so-luong-kich-thuoc-cu-loa-300x200.jpg 300w" alt="so-luong-kich-thuoc-cu-loa" width="690" height="460"></a><br />
Tỉ lệ EBP= Fs/Qes thường được tham khảo khi đóng thùng loa. Nếu EBP khoảng 100 thì thích hợp cho thùng loa hở, ngược lại, nếu gần 50 thì làm thùng loa kín.<br />
<strong>XMAX/XLIM</strong><br />
Xmax/Xlim là viết tắt của Maximum Linear Excursion (khoảng cách tuyến tính tối đa). Loa đầu ra trở thành phi tuyến tính khi cuộn dây âm thanh bắt đầu rời khỏi khe điện từ. Mặc dù màng loa tạo nên sự phi tuyến tính ở đầu ra, thời điểm mà các vòng xoắn trong khe bắt đầu giảm là khi các bóp méo bắt đầu tăng.<br />
<strong>SD</strong><br />
Sd là diện tích bề mặt nón, tính theo đơn vị 〖cm〗^2<br />
<strong>DẢI TẦN ĐÁP ỨNG</strong><br />
Các nhà sản xuất sử dụng các công cụ khác nhau để xác định ‘dải tần đáp ứng’. Phần lớn các phương pháp khác nhau sẽ dẫn đến các kết quả không giống nhau nhưng chúng đều có thể áp dụng trong công nghiệp. Về mặt kĩ thuật, có nhiều loa được sử dụng để tạo ra các tần số ở trong các khoảng mà theo lí thuyết thường sử dụng ít. Khi các tần số tăng, bao phủ ngoài trục của bộ chuyển đổi giảm tương đối với đường kính của nó. Tại một thời điểm nhất định, lớp bao phủ trở nên to lớn hoặc chỉ nhỏ như những tia sáng.<br />
<strong>XỬ LÝ NĂNG LƯỢNG</strong><br />
Đặc điểm kỹ thuật này rất quan trọng khi chọn lựa thiết bị chuyển đổi. Bạn cần chọn được chiếc loa có khả năng tương thích với năng lượng đầu vào mà mình cung cấp. Tương tự như vậy, nếu mức năng lượng cung cấp không đủ, loa cũng có thể sẽ bị hư hỏng. Tốt nhất bạn nên chọn một chiếc loa có khả năng tương thích nhiều mức năng lượng hơn là cung cấp thêm khoảng trống để bảo đảm không vượt quá mức giới hạn nhiệt. Khả năng tản nhiệt chính là thang đánh giá khả năng xử lý năng lượng của các máy chuyển đổi. Điều này bị ảnh hưởng bởi một vài thông số thiết kế nhất là về kích thước cuộn dây âm thanh, kích thước nam châm, lỗ thông hơi và các vật liệu kết dính được sử dụng trong thiết kế cuộn dây âm thanh. Kích thước của cuộn dây và nam châm lớn cung cấp thêm nhiều diện tích để tiêu tan nhiệt lượng, trong khi đó, lỗ thông hơi đảm bảo cho việc năng lượng nhiệt thoát đi đồng thời khí lạnh tràn vào cấu trúc của loa. Quan trọng không kém chính là khả năng cuộn dây âm thanh xử lý năng lượng nhiệt.<br />
<strong>ĐỘ NHẠY&nbsp;</strong><br />
Độ nhạy là một trong những thông số quan trọng nhất được công bố ở bất kì thiết bị chuyển đổi nào. Nó tượng trưng cho tính hiệu quả và âm lượng mong muốn từ một thiết bị với năng lượng đầu vào. Các nhà sản xuất loa dựa trên các nguyên tắc khác nhau để thu thập được thông tin này và cũng không có mức chính xác quy định cho độ nhạy trong công nghiệp. Bởi vậy mà người tiêu dùng luôn gặp phải khó khăn trong việc so sánh độ nhạy giữa các sản phẩm loa khác nhau.&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo: Tạp Chí Hifi</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cac-thong-so-ky-thuat-cua-loa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
