<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>tan so ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/tan-so-ampli/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Aug 2024 01:14:33 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>tan so ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Tìm hiểu về cấu tạo của power ampli</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Khuê]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 09 Nov 2017 02:38:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[AMPLIFIER]]></category>
		<category><![CDATA[cau tao power ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[hieu suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[khuyech dai tin hieu]]></category>
		<category><![CDATA[kien thuc am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[nguon phat am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[tan so ampli]]></category>
		<category><![CDATA[tro khang]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12783</guid>

					<description><![CDATA[Có thể nói amplifier là một thiết bị quen thuộc và không thể thiếu trong một dàn âm thanh. Nhìn bên ngoài có vẻ nó rất đơn giản, nhưng để hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý làm việc của ampli thì không phải ai cũng biết. Trên thị&#160;trường hiện nay có rất nhiều [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4>Có thể nói amplifier là một thiết bị quen thuộc và không thể thiếu trong một dàn âm thanh. Nhìn bên ngoài có vẻ nó rất đơn giản, nhưng để hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý làm việc của ampli thì không phải ai cũng biết.</h4>
<div>Trên thị&nbsp;trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu sản xuất amplifier lớn nhỏ khác nhau trên thế giới. Nhưng về&nbsp;cấu tạo và nguyên lý&nbsp;hoạt động của amplifier&nbsp;thì hầu như tất cả các hãng sản xuất&nbsp;đều tuân&nbsp;theo một cơ chế&nbsp;chuẩn. Ampli có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau như Class A, AB, B, D… tùy theo từng bản thiết kế mạch.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div>
<div><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/cau-tao-va-nguyen-ly-hoat-dong-cua-amplifier.jpg" alt="cau tao va nguyen ly hoat dong cua amplifier" width="535" height="400"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Một số dạng ampli sử dụng cho sân khấu</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Ampli&nbsp;có nhiều loại, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tùy theo chức năng của từng loại mà người ta đặt tên theo đó cho dễ nhớ. Hiện tại có 5 dạng phổ biến:</div>
<div>Pre-ampli:&nbsp;ampli tiền khuếch đại có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu nhỏ từ nguồn phát (đầu CD, đầu đĩa than, DAC…) lên mức tín hiệu cao hơn vào ampli công suất.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/pre-ampli-tien-khuech-dai.jpg" alt="pre ampli tien khuech dai" width="495" height="372"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Một bảng mạch của&nbsp;pre-ampli tiền khuếch đại</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Power ampli:&nbsp;ampli công suất có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu ở mức vừa từ ampli lên mức tín hiệu lớn ra loa.</div>
<div>Integrated ampli: ampli tích hợp có kết cấu khối tiền khuyếch đại và khối khuyếch đại công suất chung một vỏ máy với nhau.</div>
<div>Dual mono ampli:&nbsp;Một dạng ampli tích hợp có kết cấu đối xứng cho hai kênh L &amp; R độc lập riêng biệt (từ phần nguồn cho tới phần khuyếch đại).</div>
<div>Monoblock ampli: Thiết kế khối tách biệt từng ampli cho mỗi kênh trái phải.</div>
<div>Dưới đây loa một vài tính năng và thông số cơ bản của ampli:</div>
<h3>1. Công suất của ampli</h3>
<div>Công suất ampli phát ra được tính theo đơn vị RMS(Root Mean Square).&nbsp;Bạn cần phân biệt công suất đỉnh PMPO (Peak Music Power Output) lớn hơn rất nhiều so với công suất hoạt động của ampli. PMPO là một thuật ngữ mà các nhà sản xuất &nbsp;thiết bị âm thanh&nbsp;dùng để chỉ công suất âm thanh phát ra lớn nhất mà hệ thống của họ có thể đạt được trong một thời gian rất ngắn, trong những điều kiện lý tưởng của phòng thí nghiệm nhưng không đạt được trong thực tế sử dụng. Một số nhà sản xuất thường quảng cáo rằng công suất PMPO rất lớn lên tới hàng nghìn W để thu hút người dùng ít biết về ampli. Nói chung PMPO là một thuật ngữ phóng đại, không có ý nghĩa gì ngoài việc quảng cáo, marketing. Vì thế bạn chỉ cần quan tâm vào công suất RMS khi muốn mua một loại ampli nào đó.</div>
<h3>2. Độ lợi công suất (Gain) ampli</h3>
<div>Đây là tỷ số được tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli có đơn vị là dB.&nbsp;<em>Độ lợi cho biết khả năng khuyếch đại của ampli sẽ lớn như thế nào khi trình diễn âm thanh</em>.</div>
<h3>3. Đáp ứng tần số (Frequency Response) cho phép của&nbsp;ampli</h3>
<div>Khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được.&nbsp;Đáp ứng tần số càng “phẳng” sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.</div>
<div><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/cau-tao-ben-trong-cua-ampli.jpg" alt="cau tao ben trong cua ampli" width="376" height="427"></div>
<div>Cấu tạo đặc trưng của các dạng ampli&nbsp; hiện nay</div>
<h3>4. Hiệu suất (Efficiency)</h3>
<div>Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuyếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, còn class D có hiệu suất 85-90%.</div>
<h3>5. Méo hài tổng (THD)</h3>
<div>So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua ampli. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh. Vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.</div>
<h3>6. Trở kháng ra (Output Impedance)</h3>
<div>Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.</div>
<div>Về chế độ hoạt động, ampli có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau như Class A, AB, B, D… tùy theo nguyên lý thiết kế mạch. Một số dạng mạch cơ bản thường hay sử dụng hiện nay là Class A Single-End và Class AB Push-Pull.</div>
<h4>Chế độ ampli&nbsp;Class A Single End</h4>
<div>Thiết kế cho hiệu suât thấp chỉ khoảng 25% (tức là nếu 100W công suất cung cấp đầu vào chỉ có 25W công suất phát ra ở loa, 75W bị tổn hao dưới dạng tỏa nhiệt trên sò hoặc đèn điện tử trong khi đó hiệu suất Class AB khoảng 35 đến 50% (100W đầu vào cho ra 50W đầu ra loa). Do đó kích thước và chi phí về vấn đề tản nhiệt cho sò công suất của ClassA cũng vì thế mà lớn hơn so với ClassAB. Điểm làm việc nằm ngay tại trung điểm của đặc tuyến tải. Tại trung điểm đặc tuyến tải các tín hiệu của ngõ vào sẽ được khuyếch đại 100% và chỉ cần một sò là đảm nhiệm được công việc này, vì vậy có tên gọi là single-end (SE).</div>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://i1.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/ampli-den-dang-single-end.jpg" alt="ampli den dang single end" width="417" height="417"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Ampli đèn được thiết kế&nbsp;dạng Single&nbsp;End</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Ưu điểm của ampli ClassA Single-End là không có miền phi tuyến (nonlinearities) và méo xuyên tâm (cross distortion, turn on/off delay) do chỉ một sò duy nhất hoạt động. Âm thanh các ampli ClassA theo đó được đánh giá là ngọt ngào, trung thực. Một điểm cần lưu ý thêm là các ampli có tên gọi “thuần” A (pure ClassA) sẽ hoạt động hoàn toàn ở chế độ A. Cần chú ý một số ampli có quảng cáo ClassA nhưng thực chất chỉ hoạt động ở chế độ A ở miền công suất thấp, khi ampli bị yêu cầu hoạt động cho ra công suất lớn điểm làm việc sẽ chuyển sang chế độ AB.</div>
<h4>Chế độ ampli&nbsp;Class AB Push-Pull (đẩy-kéo)</h4>
<div>Thiết kế đẩy-kéo (push-pull) của class AB có hiệu suất cao nhằm cho công suất ra loa lớn. Vấn đề là ở chỗ các ampli đẩy-kéo có điểm làm việc tại khu vực ngưng (cutoff) của đường đặc tuyến tải. Tại điểm làm việc cutoff này chỉ 50% tín hiệu ngõ vào được khuyếch đại, chính vì vậy người ta phải dùng 2 sò công suất hoạt động, một sò sẽ khuyếch đại phần tín hiệu dương và một sò khuyếch đại phần tín hiệu âm (đẩy-kéo), vì vậy có tên gọi là Push-Pull. Ưu điểm của Class AB Push-Pull theo đánh giá chung là có không gian rộng, hoành tráng và độ động tốt.</div>
</div>
<div>&nbsp;</div>
<div style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn:&nbsp;kienthucamthanh.wordpress.com</em></strong></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thông số cơ bản của Amply</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Ngọc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 Oct 2017 03:44:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị & phối ghép]]></category>
		<category><![CDATA[ampli chuyen nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[ampli headphones]]></category>
		<category><![CDATA[ampli loa]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[hieu suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[khuyet dai ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phoi ghep ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phuong phap lua chon ampli]]></category>
		<category><![CDATA[tan so ampli]]></category>
		<category><![CDATA[thong so ampli]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12577</guid>

					<description><![CDATA[Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply hay, có hiệu suất cao và phối ghép phù hợp với các thiết bị nghe của mình.</p>
<p>Amply là một thiết bị âm thanh phổ biến mà chúng ta có thể bắt gặp ở nhiều nơi. Với một người chơi âm thanh, bất kể là loa hay là tai nghe thì amply vô cùng quan trọng trong việc phối ghép một hệ thống nghe. Khi lựa chọn một chiếc Amply cho loa hay là một chiếc mini Amply cho headphones thì việc đọc thông số để lựa chọn cho phù hợp là rất quan trọng, và hơn thế nữa, hiểu và nắm rõ bản chất của các thông số là điều cần thiết mà một người chơi âm thanh phải có. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của những thông số trên một chiếc Amply.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-portable-headphone-amp-main.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<div class="adbro-md">&nbsp;</div>
<h4><strong>CÔNG SUẤT</strong></h4>
<h5>CÔNG SUẤT AMPLI PHÁT RA TÍNH THEO ĐƠN VỊ RMS. CẦN PHÂN BIỆT VỚI CÔNG SUẤT ĐỈNH PMPO LỚN HƠN RẤT NHIỀU VỚI CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA AMPLI (MỘT SỐ NHÀ SẢN XUẤT QUẢNG CÁO CÔNG SUẤT PMPO RẤT LỚN LÊN TỚI HÀNG NGHÌN W NHƯNG THỰC TẾ CÔNG SUẤT HIỆU DỤNG LẠI RẤT THẤP).</h5>
<p>RMS là thuật ngữ viết tắt của&nbsp;Root Mean Square,&nbsp;tức&nbsp;‘trung bình nhân’. Đây là một thông số tính toán mức công suất trung bình tạo ra liên tục trong một khoản thời gian. Đánh giá công suất ampli mạnh hay yếu không phải đo tại một thời điểm nhất thời và phải tính trung bình từ nhiều mẫu khác nhau trong một chuỗi thời gian. Chung quy lại, đây là một thông số quan trọng cần phải lưu ý khi chọn Amply, còn P.M.P.O (Peak Music Power Output , công suất cực đại) không phải là yếu tố khẳng định độ mạnh – yếu của một chiếc Amply.</p>
<h4><strong>ĐỘ LỢI CÔNG SUẤT (GAIN).</strong></h4>
<p>Tỷ số tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli, có đơn vị là dB. Độ lợi thể hiện khả năng khuyếch đại của ampli.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-hi-fi-ensemble.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amly đèn dùng cho loa</em></p>
<h4><strong>ĐÁP ỨNG TẦN SỐ (FREQUENCY RESPONSE).</strong></h4>
<p>Đây là thông số mô tả khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được. Đáp ứng tần số càng “phẳng” sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.</p>
<h4><strong>HIỆU SUẤT (EFFICIENCY)</strong></h4>
<p>Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuyếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, class D có hiệu suất 85-90%.</p>
<h4><strong>MÉO HÀI TỔNG (THD)</strong></h4>
<p>So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua ampli. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.</p>
<h4 id="AdAsia"><strong>TRỞ KHÁNG RA (OUTPUT IMPEDANCE).</strong></h4>
<p>Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-cmoy-amp-6.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Một chiếc DIY Amply</em></p>
<h4><strong>PHÂN BIỆT OTL VÀ OPT</strong></h4>
<p>OTL là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Output Transformer Less (tạm dịch: không dùng biến thế xuất âm). Mạch OTL đầu tiên được cấp bằng sáng chế là do kỹ sư Julius Futterman người Mỹ phát minh năm 1954. Sau đó, mạch điện này đã có nhiều biến thể và một thời từng khá thịnh hành trong công nghiệp chế tạo các thiết bị dùng đèn điện tử. Cho đến khi bán dẫn ra đời, OTL gần như biến mất, không được ai sử dụng, do việc dùng nó “tốn” quá nhiều bóng và hiệu suất thấp.</p>
<p>Bóng đèn điện tử chân không là linh kiện có nội trở cao, hoạt động trong điều kiện điện áp cao và dòng điện thấp. Chính vì những đặc tính đó của đèn điện tử, để tăng dòng và phối hợp trở kháng với các thiết bị có trở kháng thấp và dòng điện cao như loa, người ta phải dùng biến thế hạ áp ở đầu ra, được gọi nôm na là biến thế xuất âm. Biến thế xuất âm (OPT) được các tín đồ âm thanh ưa chuộng vì nó tạo ra hài âm bậc chẵn vốn là loại âm thanh khá nhạy cảm với tai người, khuếch đại những những tiếng lóc cóc, leng keng và các chi tiết vi mô của bản nhạc.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874071-techz-tube-amplifier.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amply đèn đang dần trở thành một phong trào trong giới chơi âm thanh</em></p>
<p>Song, ưu điểm đối với người này lại là nhược điểm đối với người khác. Những người theo trường phái trọng kỹ thuật không thích OPT vì nó sinh ra hiện tượng méo âm, làm hạn chế băng thông và dải động của âm thanh. Họ cho rằng OTL là một lựa chọn đúng hơn so với việc dùng OPT. Do không phải đi qua một linh kiện to lớn, cồng kềnh với các cuộn dây rất nhiều vòng ở đầu ra, mạch điện OTL có thể khắc phục một số nhược điểm của mạch điện dùng OPT, như tốc độ, cường độ, dải động của âm thanh. Đặc biệt, băng thông của OTL cực rộng, có thể lên tới hàng trăm KHz chứ không bị suy giảm ở khoảng tần số mười mấy KHz như đối với OPT. Chính vì thế, những năm gần đây, thiết kế OTL lại xuất hiện trở lại trong nhiều sản phẩm hi-end và được dân chơi âm thanh nồng nhiệt đón nhận.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo: TechZ</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
