<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>phuong phap lua chon ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/phuong-phap-lua-chon-ampli/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Aug 2024 08:28:44 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>phuong phap lua chon ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những thông số cơ bản của Amply</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Ngọc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 Oct 2017 03:44:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị & phối ghép]]></category>
		<category><![CDATA[ampli chuyen nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[ampli headphones]]></category>
		<category><![CDATA[ampli loa]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[hieu suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[khuyet dai ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phoi ghep ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phuong phap lua chon ampli]]></category>
		<category><![CDATA[tan so ampli]]></category>
		<category><![CDATA[thong so ampli]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12577</guid>

					<description><![CDATA[Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply hay, có hiệu suất cao và phối ghép phù hợp với các thiết bị nghe của mình.</p>
<p>Amply là một thiết bị âm thanh phổ biến mà chúng ta có thể bắt gặp ở nhiều nơi. Với một người chơi âm thanh, bất kể là loa hay là tai nghe thì amply vô cùng quan trọng trong việc phối ghép một hệ thống nghe. Khi lựa chọn một chiếc Amply cho loa hay là một chiếc mini Amply cho headphones thì việc đọc thông số để lựa chọn cho phù hợp là rất quan trọng, và hơn thế nữa, hiểu và nắm rõ bản chất của các thông số là điều cần thiết mà một người chơi âm thanh phải có. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của những thông số trên một chiếc Amply.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-portable-headphone-amp-main.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<div class="adbro-md">&nbsp;</div>
<h4><strong>CÔNG SUẤT</strong></h4>
<h5>CÔNG SUẤT AMPLI PHÁT RA TÍNH THEO ĐƠN VỊ RMS. CẦN PHÂN BIỆT VỚI CÔNG SUẤT ĐỈNH PMPO LỚN HƠN RẤT NHIỀU VỚI CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA AMPLI (MỘT SỐ NHÀ SẢN XUẤT QUẢNG CÁO CÔNG SUẤT PMPO RẤT LỚN LÊN TỚI HÀNG NGHÌN W NHƯNG THỰC TẾ CÔNG SUẤT HIỆU DỤNG LẠI RẤT THẤP).</h5>
<p>RMS là thuật ngữ viết tắt của&nbsp;Root Mean Square,&nbsp;tức&nbsp;‘trung bình nhân’. Đây là một thông số tính toán mức công suất trung bình tạo ra liên tục trong một khoản thời gian. Đánh giá công suất ampli mạnh hay yếu không phải đo tại một thời điểm nhất thời và phải tính trung bình từ nhiều mẫu khác nhau trong một chuỗi thời gian. Chung quy lại, đây là một thông số quan trọng cần phải lưu ý khi chọn Amply, còn P.M.P.O (Peak Music Power Output , công suất cực đại) không phải là yếu tố khẳng định độ mạnh – yếu của một chiếc Amply.</p>
<h4><strong>ĐỘ LỢI CÔNG SUẤT (GAIN).</strong></h4>
<p>Tỷ số tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli, có đơn vị là dB. Độ lợi thể hiện khả năng khuyếch đại của ampli.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-hi-fi-ensemble.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amly đèn dùng cho loa</em></p>
<h4><strong>ĐÁP ỨNG TẦN SỐ (FREQUENCY RESPONSE).</strong></h4>
<p>Đây là thông số mô tả khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được. Đáp ứng tần số càng “phẳng” sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.</p>
<h4><strong>HIỆU SUẤT (EFFICIENCY)</strong></h4>
<p>Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuyếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, class D có hiệu suất 85-90%.</p>
<h4><strong>MÉO HÀI TỔNG (THD)</strong></h4>
<p>So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua ampli. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.</p>
<h4 id="AdAsia"><strong>TRỞ KHÁNG RA (OUTPUT IMPEDANCE).</strong></h4>
<p>Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-cmoy-amp-6.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Một chiếc DIY Amply</em></p>
<h4><strong>PHÂN BIỆT OTL VÀ OPT</strong></h4>
<p>OTL là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Output Transformer Less (tạm dịch: không dùng biến thế xuất âm). Mạch OTL đầu tiên được cấp bằng sáng chế là do kỹ sư Julius Futterman người Mỹ phát minh năm 1954. Sau đó, mạch điện này đã có nhiều biến thể và một thời từng khá thịnh hành trong công nghiệp chế tạo các thiết bị dùng đèn điện tử. Cho đến khi bán dẫn ra đời, OTL gần như biến mất, không được ai sử dụng, do việc dùng nó “tốn” quá nhiều bóng và hiệu suất thấp.</p>
<p>Bóng đèn điện tử chân không là linh kiện có nội trở cao, hoạt động trong điều kiện điện áp cao và dòng điện thấp. Chính vì những đặc tính đó của đèn điện tử, để tăng dòng và phối hợp trở kháng với các thiết bị có trở kháng thấp và dòng điện cao như loa, người ta phải dùng biến thế hạ áp ở đầu ra, được gọi nôm na là biến thế xuất âm. Biến thế xuất âm (OPT) được các tín đồ âm thanh ưa chuộng vì nó tạo ra hài âm bậc chẵn vốn là loại âm thanh khá nhạy cảm với tai người, khuếch đại những những tiếng lóc cóc, leng keng và các chi tiết vi mô của bản nhạc.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874071-techz-tube-amplifier.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amply đèn đang dần trở thành một phong trào trong giới chơi âm thanh</em></p>
<p>Song, ưu điểm đối với người này lại là nhược điểm đối với người khác. Những người theo trường phái trọng kỹ thuật không thích OPT vì nó sinh ra hiện tượng méo âm, làm hạn chế băng thông và dải động của âm thanh. Họ cho rằng OTL là một lựa chọn đúng hơn so với việc dùng OPT. Do không phải đi qua một linh kiện to lớn, cồng kềnh với các cuộn dây rất nhiều vòng ở đầu ra, mạch điện OTL có thể khắc phục một số nhược điểm của mạch điện dùng OPT, như tốc độ, cường độ, dải động của âm thanh. Đặc biệt, băng thông của OTL cực rộng, có thể lên tới hàng trăm KHz chứ không bị suy giảm ở khoảng tần số mười mấy KHz như đối với OPT. Chính vì thế, những năm gần đây, thiết kế OTL lại xuất hiện trở lại trong nhiều sản phẩm hi-end và được dân chơi âm thanh nồng nhiệt đón nhận.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo: TechZ</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phương pháp lựa chọn công suất ampli hợp lí</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đại Thành]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Sep 2017 03:26:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cach lua chon cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phuong phap lua chon ampli]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=11556</guid>

					<description><![CDATA[Nói đến ampli, công suất là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm, thậm chí còn được coi như quan trọng bật nhất khi di mua ampli. Công suất lớn có phải là ampli hay? Và công suất khoảng bao nhiêu thì đủ cho nhu cầu sử dụng của bạn? CÔNG SUẤT AMPLI: THỰC [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nói đến ampli, công suất là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm, thậm chí còn được coi như quan trọng bật nhất khi di mua ampli. Công suất lớn có phải là ampli hay? Và công suất khoảng bao nhiêu thì đủ cho nhu cầu sử dụng của bạn?</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/BaiViet/TongHop/belles-1.jpg" alt=""></p>
<p><strong>CÔNG SUẤT AMPLI: THỰC VÀ ẢO</strong></p>
<p>Cách quảng cáo công suất của một sản phẩm ampli trên thị trường hiện nay quả là khá tuỳ hứng. Một bộ dàn mini rất … mini, chỉ nặng khoảng mươi cân cả loa mà công suất ra được quảng cáo hàng ngàn oát (!?). Thực chất công suất trên các bộ dàn mini được gọi là công suất nhạc đỉnh đầu ra hay PMPO (Peak Music Power Output). Trên thực tế công suất PMPO thường lớn gấp 20 đến 50 lần cống suất thực của ampli đó. Có nghĩa là một bộ dàn mini quảng cáo công suất 2000W PMPO thì công suất thực tế của nó chỉ vào khoảng 40 – 100W mà thôi.</p>
<p>Công suất ra thực sự của một ampli – RMS (Root Mean Squared) đuợc tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó, ví dụ như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W. Trong thực tế, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, ta có thể làm như sau: dùng một vôn kế (volt meter) xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức</p>
<p><strong>Công suất thật = U<sup>2</sup>/R</strong></p>
<p>(Trong đó:&nbsp; U là điện áp.&nbsp;R là trở kháng loa).</p>
<p>Tất nhiên phép đo này có sai số lớn vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên chỉ có tác dụng tham khảo. Muốn có giá trị chính xác, bạn cần có những thiết bị phức tạp hơn như: Máy tạo sóng âm tần, vôn kế (volt meter)&nbsp;điện tử, điện trở mẫu.</p>
<p>Bạn cũng nên nhớ rằng bất cứ một thiết bị tiêu thụ điện nào cũng có hiệu suất nhất định. Đối với ampli cũng vậy, tuỳ theo mạch công suất của ampli hoạt động theo chế độ nào: class A, B hay AB mà hiệu suất có thể thay đổi nhưng hiệu suất bao giờ cũng nhỏ hơn 100%. Nói cách khác, công suất của một amopli luôn luôn nhỏ hơn công suất tiêu thụ điện của nó. Vậy mà cũng có những ampli quảng cáo công suất ra kiểu như 150W x 2 kênh trong khi công suất tiêu thụ toàn máy chỉ là 100W (công suất ra lớn gấp 3 làn công suất tiêu thụ), thật vô cùng phi lý!</p>
<p>Vì vậy, khi mua ampli, muốn có công suất lớn hơn, bạn nên chọn ampli nào to, nặng, có công suất tiêu thụ điện lớn thì đó mới là cơ sở để có công suất ra loa thực sự.</p>
<p><strong>CÔNG SUẤT LỚN CÓ PHẢI LÀ HAY?</strong></p>
<p>Công suất của một ampli là lượng, âm thanh của một ampli như thế nào lại là chất, hai khái niệm không thể đánh đồng. Tuy nhiên, không thể phụ nhận một điều rằng các hãng chế tạo ampli thường có nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng túi tiền của nhiều đối tượng. Theo quan niệm thiết kế của nhiểu hãng, ampli công suất càng lớn, càng đắt tiền, thì càng được chú trọng vấn đề nâng cao chất lượng trong thiết kế, điều này là hoàn toàn đúng đối với ampli bán dẫn. Nói cách khác, cùng một mẻ đẻ ra, ampli bán dẫn nào có công suất lớn hơn thường&nbsp; là âm thanh hay hơn.</p>
<p>Với ampli đèn, vấn đề không hoàn toàn như thế. Chất lượng âm thanh của một ampli đèn phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế mạch, chất lượng bóng đèn, biến áp và các phụ kiện. Một ampli 300B công suất ra 7W có thể âm thanh quyến rũ hơn nhiều so với một ampli khổng lồ hàng mấy trăm oát. Đừng bao giờ nghĩ ampli đèn công suất lớn thì tiếng luôn hay hơn công suất nhỏ. Khi chơi ampli đèn, nếu đã có loa độ nhạy cao, bạn hãy dành tiền đầu tư vào một ampli công suất nhỏ có âm thanh hay thì tốt hơn là mua một ampli công suất lớn không cần thiết.</p>
<p><strong>BẠN CÓ CẦN CÔNG SUẤT LỚN?</strong></p>
<p>Công suất lớn đến bao nhiêu là vừa? Có phải công suất ampli càng lớn thì càng tốt hay không?&nbsp;Phải chăng công suất là thông số kỹ thuật quan trọng nhất của một chiếc ampli?</p>
<p>Những người nghe có kinh nghiệm cho biết: với một cặp loa 8 ohm, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng chừng 20 m2 thì công suất ampli cần thiết để nghe ở mức dễ chịu chỉ cần khoảng 20 – 25 W RMS là đủ và tối đa cũng chẳng vượt quá 40W (công suất thật), trừ khi bạn muốn chiếc ghế xô – pha bạn ngồi phải rung lên theo tiếng nhạc thì mới cần lớn hơn. Như vậy, thực chất chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc ampli có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với phòng nghe có kích thước 25 – 30 m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, bạn sắm một chiếc ampli bán dẫn công suất thật 60 – 70 W là đạt yêu cầu.</p>
<p><strong>CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN CÔNG SUẤT AMPLI</strong></p>
<ul>
<li><strong>Độ nhạy và trở kháng của loa:</strong>&nbsp;Loa có độ nhạy càng cao thì chỉ cần ampli có công suất nhỏ. Ngược lại những loại loa được coi là “cứng đầu”, trở kháng thấp khoảng 4 Ohm, độ nhạy dưới 90 dB cần ampli có công suất lớn, dòng ra lớn (thường là loại nhiều sò cống suất lắp song song).</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Kích cỡ và cách bố trí của phòng nghe:</strong>&nbsp;Một căn phòng lớn hoặc chứa nhiều đồ đạc thường đòi hỏi công suất ampli lớn hơn căn phòng nhỏ và ít đồ đạc. Bởi âm thanh chúng ta nghe được là tổng hợp của các âm thanh đi trực tiếp từ loa và các âm phản xạ tường, trần, sàn nhà … Phòng nghe càng rộng, đồ đạc càng nhiều càng gây suy hao âm thanh phản xạ, tạo ra cảm giác nghe bé hơn phòng nhỏ.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Khoảng cách từ loa đến tai người nghe:</strong>&nbsp;Nhân tố này không phụ thuộc vào kích thước của phòng nghe. nếu bạn ngồi xa loa, thậm chí trong một căn phòng nhỏ bạn vẫn phải cần công suất ampli lớn hơn.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Cường độ âm thanh bạn thường nghe:</strong>&nbsp;Bạn thích loại nhạc nhẹ nhàng tình cảm hay bạn thích nghe nhac heavy rock? Nếu nhạc nhẹ bạn cần công suất nhỏ hơn, còn đối với nhạc rock, âm thanh phải đủ lớn mới làm cho các fan của dòng nhạc này “phê” được.</li>
</ul>
<p><strong>HIỆU SUẤT CỦA AMPLI:</strong></p>
<ul>
<li><strong>Ampli class A:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 15% – 20%, tức là tiêu thụ 100W điện chỉ đưa ra công suất ra loa tối đa là 20W, 80% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất nóng. Bù lại class A có độ méo cực nhỏ và âm thanh tự nhiên nhất.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Ampli class B:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 70 – 80%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa 80W, 20% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất mát. Nhưng class B có độ méo lớn và âm thanh không hay nên ít được dùng trong các mạch audio cao cấp.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Ampli class AB:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 45 – 60%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa được 60W. Class AB là chế độ trung gian giữa class A và class B, công suất ra lớn hơn class A và độ máo nhỏ hơn class B. Class AB hiện được dùng trong hầu hết các ampli bán trên thị trường.</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Nghe Nhìn Việt Nam</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
