<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>HDMI &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/hdmi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Tue, 20 Aug 2024 07:49:37 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>HDMI &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>HDMI ARC và HDMI eARC – Những điều bạn cần biết</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-arc-va-hdmi-earc-nhung-dieu-ban-can-biet/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-arc-va-hdmi-earc-nhung-dieu-ban-can-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trúc Anh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Jun 2021 06:30:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI ARC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=66869</guid>

					<description><![CDATA[HDMI là viết tắt của từ High-Definition Multimedia Interface, nghĩa là “Giao diện đa phương tiện có độ phân giải cao”. Đây là đầu kết nối kỹ thuật số đáng tin cậy phù hợp cho các TV màn hình phẳng, máy chiếu và các thiết bị AV khác trong suốt 15 năm qua. Trải qua [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66882" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_Reciever_Marantz_SR7015_3.jpg" width="1000" height="636" alt="Reciever_Marantz_SR7015_3.jpg" /></p>
<div id="item-60d57a205e61722d19a68c31" class="sqs-layout sqs-grid-12 columns-12" data-layout-label="Post Body" data-type="item" data-updated-on="1624605809036">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2799" class="row sqs-row">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2798" class="col sqs-col-12 span-12">
<div class="row sqs-row">
<div class="col sqs-col-12 span-12">
<div id="block-3bfac4527dd36160f8e3" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">HDMI là viết tắt của từ <em>High-Definition Multimedia Interface</em>, nghĩa là “Giao diện đa phương tiện có độ phân giải cao”. Đây là đầu kết nối kỹ thuật số đáng tin cậy phù hợp cho các TV màn hình phẳng, máy chiếu và các thiết bị AV khác trong suốt 15 năm qua. Trải qua thời gian dài phát triển, HDMI đã trở thành một cổng kết nối đa năng, hoạt động như một giao diện cho nhiều định dạng Video và Audio khác nhau.</p>
<p class="">HDMI ARC (Audio Return Channel) là một giao thức thông minh nằm trong tiêu chuẩn của HDMI. Về lý thuyết, giao thức này có thể đơn giản hóa việc thiết lập TV và giảm số lượng cáp cần thiết để kết nối. Như vậy, HDMI eARC là gì? Và có điều gì khác biệt so với HDMI ARC? Tất cả những điều ấy sẽ được giải đáp thông qua bài viết dưới đây.</p>
<h6><strong>HDMI VÀ HDMI ARC LÀ GÌ?</strong></h6>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_134964" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2819" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2818" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2817" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2816" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66883" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_19-hdmi-arc-6.jpg" width="1280" height="720" alt="19-hdmi-arc-6.jpg" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_135281" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">HDMI ra đời vào năm 2002, và thiết bị đầu tiên được tích hợp công nghệ HDMI được ra mắt trước công chúng vào năm 2004. Đây được coi là một cách thuận tiện để gửi dữ liệu âm thanh và hình ảnh kỹ thuật số “ngược dòng” từ nguồn đến TV, bộ ampli khuếch đại hoặc soundbar. Ngõ HDMI dần trở nên thông dụng và được phát triển qua nhiều năm với nhiều phiên bản khác nhau (phiên bản mới nhất là HMDI 2.1), hỗ trợ các công nghệ âm thanh và hình ảnh mới nhất như 3D, 4K, 8K…..</p>
<p class="">Mãi đến năm 2009, giao thức HDMI ARC mới được giới thiệu như một phần của phiên bản HDMI 1.4, và từ đó trở thành một phần tính năng của công nghệ HDMI.</p>
<h6><strong>TÁC DỤNG CỦA GIAO THỨC HDMI ARC:</strong></h6>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_140173" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2836" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2835" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2834" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2833" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66884" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_4.png" width="1131" height="288" alt="4.png" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_140499" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">Hãy tưởng tượng rằng bạn có một Set – up Box (Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình), một chiếc máy chơi game console và một đầu Blueray, và tất cả đều được kết nối với chiếc TV thông qua ngõ HMDI. Ngày trước, nếu chưa có giao thức HDMI ARC, người dùng cần phải sử dụng thêm 1 chiếc dây tín hiệu Optical để kết nối hệ thống âm thanh hay soundbar với TV nếu muốn sử dụng các thiết bị này. Thế nhưng, nhờ vào ngõ vào HDMI ARC, người dùng chỉ cần 1 sợi dây HDMI kết nối TV với thiết bị âm thanh, và 1 sợi dây HDMI khác kết nối thiết bị âm thanh với nguồn phát là đủ. Lúc đó, thiết bị âm thanh (Soundbar hoặc ampli) sẽ đóng vai trò như một thiết bị trung tâm, giữ lại tín hiệu âm thanh và truyền tín hiệu hình ảnh từ nguồn phát đến TV. Đặc biệt, người dùng có thể truy xuất tín hiệu âm thanh từ TV xuống thiết bị âm thanh chỉ nhờ vào 1 sợi dây HDMI, thay vì phải kết nối thêm 1 sợi Optical như trước đây.</p>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_142547" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2853" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2852" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2851" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2850" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66885" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_Connecting-HDMI-Cable.gif" width="570" height="280" alt="Connecting-HDMI-Cable.gif" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_142873" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">Để sử dụng giao thức HDMI ARC, người dùng cần có một chiếc TV và một thiết bị xử lí âm thanh (AV Receiver, Processor hoặc là soundbar) có ngõ vào HDMI hỗ trợ ARC phù hợp. Người dùng không cần một sợi HDMI mới dành cho ngõ ARC. Bất kỳ dây HDMI nào cũng có thể kết nối với ngõ vào HDMI ARC. Ngoài ra, người dùng có thể cân nhắc tính năng HDMI CEC (Consumer Electronics Control). Tính năng này cho phép người dùng bật TV và điều khiển âm lượng trên soundbar hoặc ampli mà không cần quá nhiều điều khiển từ xa.</p>
<p class="">Hãy lưu ý rằng cổng HDMI ARC chỉ hỗ trợ các định dạng PCM (2 kênh) Dolby Digital (lên đến 5.1 kênh) và DTS Digital Surround (lên đến 5.1 kênh). Điều này có nghĩa là ARC vẫn chưa cho phép người dùng phát các định dạng âm thanh chất lượng cao như Dolby TrueHD, Dolby Atmos, DTS-HD Master Audio hoặc DTS: X. Tuy nhiên, ARC có thể cho phép người dùng nhận âm thanh Dolby Atmos từ các dịch vụ xem phim trực tuyến sử dụng định dạng này, bao gồm Netflix và Amazon Prime Video. Các ứng dụng này đã tích hợp định dạng Dolby Atmos vào hệ thống Dolby Digital Plus, giúp cho ARC có thể xử lí được.</p>
<h6><strong>HDMI EARC LÀ GÌ? TÁC DỤNG CỦA HDMI EARC</strong></h6>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_158037" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2870" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2869" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2868" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2867" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66886" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_SR8015_u_b_re_001_Detail_Description_8k-HDMI.png" width="700" height="700" alt="SR8015_u_b_re_001_Detail_Description_8k-HDMI.png" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_158354" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">eARC (Enhanced Audio Return Channel) là thế hệ kế tiếp của ARC, là một tính năng được triển khai cùng với phiên bản HDMI 2.1 mới nhất. Theo đó, lợi ích của eARC chính là tăng cường băng thông và tốc độ truyền tải. Điều này cho phép người dùng gửi âm thanh chất lượng cao hơn từ TV đến soundbar hoặc bộ thu AV.</p>
<p class="">Pham vi phân phối của eARC có thể lên đến 32 kênh, bao gồm cả các luồng dữ liệu 24bit / 192kHz với tốc độ lên đến 38Mbps. Điều này có nghĩa là tất cả các định dạng bitrate cao hiện có trên đĩa Blu-ray, 4K Blu-ray và một số dịch vụ phát trực tuyến (Dolby TrueHD, DTS-HD Master Audio…) và các định dạng “Object – Based” như Dolby Atmos và DTS: X &#8211; đều sẽ tương thích.</p>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_144598" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2887" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2886" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2885" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2884" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66887" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_earc.jpg" width="940" height="587" alt="earc.jpg" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_147468" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">Trên lý thuyết, HDMI eARC sẽ là cầu nối cho các thiết bị, giúp cho sự tương thích giữa chúng trở nên mượt mà hơn. Và cũng như ARC, người dùng cần có các ngõ vào HDMI eARC để có thể sử dụng giao thức này.</p>
<p class="">Một điều lưu ý đối với eARC chính là không phải dây HDMI nào cũng có thể tương thích và cho phép người dùng sử dụng toàn bộ công suất của eARC. Một số dây cáp sẽ không đủ băng thông để truyền tải các tín hiệu hình ảnh và âm thanh chất lượng cao. Do đó, người dùng nên sử dụng cáp HDMI High – Speed with Ethernet hoặc Ultra High – Speed để có thể tương thích hoàn toàn với eARC.</p>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_155794" class="sqs-block image-block sqs-block-image sqs-text-ready" data-block-type="5">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2904" class="sqs-block-content">
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2903" class="
          image-block-outer-wrapper
          layout-caption-below
          design-layout-inline
          combination-animation-none
          individual-animation-none
          individual-text-animation-none
        " data-test="image-block-inline-outer-wrapper"></p>
<figure id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2902" class="
              sqs-block-image-figure
              intrinsic
            "></p>
<div id="yui_3_17_2_1_1624845635119_2901" class="
                image-block-wrapper

                has-aspect-ratio
              " data-animation-role="image"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-66888" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2021/06/hifivietnam.vn_152028-tv-feature-what-is-hdmi-earc-why-is-it-different-to-hdmi-arc-image1-kww5e2yxnp.jpg" width="1200" height="800" alt="152028-tv-feature-what-is-hdmi-earc-why-is-it-different-to-hdmi-arc-image1-kww5e2yxnp.jpg" /></div>
</figure>
</div>
</div>
</div>
<div id="block-yui_3_17_2_1_1624603095436_156113" class="sqs-block html-block sqs-block-html" data-block-type="2">
<div class="sqs-block-content">
<p class="">Đối với trường hợp TV tương thích với eARC, nhưng hệ thống âm thanh chỉ tương thích với ARC, người dùng vẫn có thể nghe được âm thanh từ hệ thống của họ, nhưng do các giới hạn về băng thông, người dùng sẽ không thể trải nghiệm được âm thanh bit tốc độ cao từ nguồn phát được.</p>
<p style="text-align: right"><em>Nguồn: <a href="https://www.dongthanh-hoaphuc.vn/blog/2021/6/25/goc-chia-se-hdmi-arc-va-hdmi-earc-nhung-dieu-ban-can-biet" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Đông Thành &#8211; Hòa Phúc </a></em></p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-arc-va-hdmi-earc-nhung-dieu-ban-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điểm qua những mẫu dây tín hiệu HDMI chất lượng</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/diem-qua-nhung-mau-day-tin-hieu-hdmi-chat-luong/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/diem-qua-nhung-mau-day-tin-hieu-hdmi-chat-luong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trọng Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Jul 2019 03:45:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dây dẫn & Phụ kiện]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[AudioQuest]]></category>
		<category><![CDATA[AudioQuest HDMI Carbon]]></category>
		<category><![CDATA[AudioQuest HDMI Vodka]]></category>
		<category><![CDATA[day tin hieu]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[Nordost Blue Heaven HDMI Leif]]></category>
		<category><![CDATA[Polyethylene]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=39834</guid>

					<description><![CDATA[Dây HDMI là một phụ kiện âm thanh không thể thiếu trong mỗi bộ dàn âm thanh, nó đóng một vai trò quan trọng góp phần xem video tốt hơn. HDMI cho phép truyền tải hình ảnh ở độ phân giải full HD 60 khung hình/giây và đó cũng là chuẩn sắc nét trong thời [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Dây HDMI là một phụ kiện âm thanh không thể thiếu trong mỗi bộ dàn âm thanh, nó đóng một vai trò quan trọng góp phần xem video tốt hơn. HDMI cho phép truyền tải hình ảnh ở độ phân giải full HD 60 khung hình/giây và đó cũng là chuẩn sắc nét trong thời điểm hiện tại. Đồng thời, với 8 kênh âm thanh chất lượng phòng thu giúp bạn sẽ có thể tận hưởng những âm thanh chất lượng cao.Việc lựa chọn những mẫu dây HDMI luôn là vấn đề khá khó khăn đối với người chơi âm thanh chính vì thế mà ở bài viết này chúng tôi xin giới thiệu một số mẫu dây tín hiệu HDMI chất lượng mà có mức giá chỉ trong phân khúc 10 triệu đồng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-39835" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-audioquest-hdmi-carbon-dep.jpg" width="1200" height="1200" alt="day tin hieu audioquest hdmi carbon dep" /></p>
<p>Xuất hiện đầu tiên là mẫu dây tín hiệu AudioQuest HDMI Carbon Dây Carbon này được trang bị thêm 5% mạ bạc trong dây lõi. AudioQuest HDMI Carbon vẫn giữ nguyên thiết kế lõi dây đồng kết hợp với một hệ thống bề mặt carbon được sắp xếp xen kẽ, tăng khả năng giảm từ trường và hạn chế tối đa tạp âm, cho âm thanh sạch hơn. Thêm vào đó là dây dẫn mạ bạc rắn, mang đến hiệu suất âm thanh tuyệt đỉnh mà lại cực kỳ tiết kiệm chi phí.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-39836" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-audioquest-hdmi-carbon.jpg" width="1162" height="872" alt="day tin hieu audioquest hdmi carbon" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-audioquest-hdmi-carbon.jpg 1162w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-audioquest-hdmi-carbon-100x75.jpg 100w" sizes="auto, (max-width: 1162px) 100vw, 1162px" /></p>
<p>Dây tín hiệu sử dụng chất liệu bọt Polyethylene – cách điện tốt với chi phí thấp và các tính năng cơ học và vật lý riêng, mang lại tỷ lệ méo tiếng cực thấp. Ngoài ra dây bọc 100% carbon với công nghệ NDS ngăn chặn nhiễu xạ từ các module, ngoài ra còn có độ bền cao và tăng khả năng chịu lực cho toàn bộ dây tín hiệu. Dây tín hiệu là giải pháp hỗ trợ rất tốt cho các dự liệu 1080p, 4K và 3D video có độ nét cao từ Blu-ray, cho chất lượng truyền đi trượt mà hơn. Những sản phẩm của Audio Quest luôn được sản xuất dựa trên giám sát nghiêm ngặt trong quá trình. Người dùng có thể hoàn toàn yên tâm với mẫu dây tín hiệu AudioQuest HDMI Carbon, cùng với đó là phân khúc giá bán ra chỉ 10 triệu đồng.</p>
<p>Mẫu thứ 2 là dây tín hiệu AudioQuest HDMI Vodka hỗ trợ cho quá trình truyền tín hiệu âm thanh cũng như hình ảnh được nhanh nhạy hơn. AudioQuest Vodka vẫn giữ nguyên thiết kế lõi dây đồng, kết hợp dây mạ bạc rắn 10% mang lại hiệu suất làm việc cao cho âm thanh và video chất lượng cao, hơn nữa, còn là một kết hợp cực kỳ hiệu quả với chi phí sản xuất cáp chất lượng cao. Đầu cáp được mạ bạc đảm bảo dây cáp không bị gỉ hay ăn mòn theo thời gian, tăng khả năng tiếp xúc cho dây tín hiệu.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-39837" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka.jpg" width="1200" height="1200" alt="hay tin hieu audioquest hdmi vodka" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka.jpg 1200w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-150x150.jpg 150w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-600x600.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-768x768.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-1024x1024.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-420x420.jpg 420w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-640x640.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/hay-tin-hieu-audioquest-hdmi-vodka-681x681.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></p>
<p>Dây tín hiệu còn được sử dụng chất liệu tạo bọt polyethylene cách điện với chi phí thấp và tỷ lệ méo tiếng thấp, mang lại chất lượng tín hiệu trọn vẹn hơn. HDMI Vodka cũng được bọc nhiều tầng nguyên liệu cao cấp theo công nghệ NDS. Công nghệ này giúp hạn chế tối đa sự bắt nhiễu RF từ các thiết bị nối đất và tăng khả năng xử lý âm thanh cho tầng tán âm AQ. Dây tín hiệu là hỗ trợ rất tốt cho video có dung lượng 1080p, 4K, 3D với độ nét cực cao từ Blu-ray. Ngoài ra, cáp đạt tốc độ cao Ethernet 10.2Gbps cho chất lượng xử lý âm thanh và hình ảnh. Mẫu dây tín hiệu HDMI Vodka chắc chắn sẽ mang đến cho người dùng nhiều trải nghiệm hình ảnh với tốc độ cao, chất lượng hình ảnh đáng giá.</p>
<p>Cuối cùng không thể không nhắc đến mẫu dây tín hiệu Nordost Blue Heaven HDMI Leif chỉ cóa mức giá khoảng 10 triệu đồng, nó có đặc trưng công nghệ của Nordost mang đến một trở kháng cực kỳ nhỏ, truyền tải các tín hiệu âm thanh cực kỳ chuẩn xác với điện dung cực nhỏ, độ sai lệch gần như không có, âm hình chuẩn xác và hiệu suất cao hơn hẳn các loại cáp HDMI khác. Dây tín hiệu Nordost Blue Heaven HDMI Leif được cấp quyền kiểm soát truyền tải và đảm bảo chất lượng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-39838" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-Nordost-Blue-Heaven-HDMI-Leif.jpg" width="1280" height="960" alt="day tin hieu Nordost Blue Heaven HDMI Leif" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-Nordost-Blue-Heaven-HDMI-Leif.jpg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/07/day-tin-hieu-Nordost-Blue-Heaven-HDMI-Leif-100x75.jpg 100w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></p>
<p>Dây tín hiệu Nordost Blue Heaven HDMI Leif được hoàn toàn sản xuất và bằng tay tại nhà máy Nordost ở Mỹ, sử dụng công nghệ độc quyền của Nordost, Micro Mono-Filament mang đến đặc tính điện và cơ khí vượt trội đảm bảo một dây cáp phù hợp với mọi hệ thống âm thanh. Nordost Blue Heaven HDMI Leif  sử dụng 19 sợi dẫn lõi đặc bằng đồng OFC mạ bạc nguyên chất 99,9999% với đường kính 26 AWG và được đặt trong một chất điện môi FEP, sử dụng công nghệ bện dây Micro Mono-Filament (MMF). Dây tín hiệu Nordost Blue Heaven HDMI Leif đã đạt chứng nhận DPL về tốc độ khi có chiều dài 5 M và hỗ trợ tín hiệu âm hình 3D hoàn hảo với độ tăng cường âm thanh lớn. Đây quả thực là mẫu sản phẩm dây HDMI chất lượng với mức giá chỉ nằm trong phân khúc 10 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: whathifi.vn/Mộc Yên</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/diem-qua-nhung-mau-day-tin-hieu-hdmi-chat-luong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Coaxial, Optical, HDMI &#8211; kết nối nào tốt cho dàn âm thanh Multimedia?</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/coaxial-optical-hdmi-ket-noi-nao-tot-cho-dan-am-thanh-multimedia/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/coaxial-optical-hdmi-ket-noi-nao-tot-cho-dan-am-thanh-multimedia/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Lâm]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 12 Nov 2018 04:04:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[Coaxial]]></category>
		<category><![CDATA[day dan]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[ket noi]]></category>
		<category><![CDATA[Multimedia]]></category>
		<category><![CDATA[Optical]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/?p=28884</guid>

					<description><![CDATA[Có bao giờ anh em thắc mắc rằng liệu giữa các chuẩn kết nối digital trên thiết bị như TV, DVD Player, HD Box, TV Box hay các loa soundbar, Receiver đa kênh như optical, coaxial hay HDMI, cái nào cho chất lượng âm thanh &#8220;nhỉnh&#8221; hơn những chuẩn còn lại? Nếu có thì xin mời bạn đọc tham khảo bài [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="adWidget adWidget-gpt ad-17 slot-7" data-ad-id="17" data-ad-slot="7" data-loader-version="2017080202" data-ad-layout="gpt" data-gpt-responsive="yes"><ins id="XenForoUniq0" class="renderedAd" data-google-query-id="CKaq2Mf6zd4CFQd6jwodtHwOww"></p>
<div id="google_ads_iframe_/3823916/Tinhte_Desktop_Forum_Top_0__container__"></div>
<p></ins></div>
<div id="content" class="thread_view">
<div class="pageWidth">
<div class="pageContent">
<div class="uix_contentFix">
<div class="mainContainer">
<div class="mainContent">
<div class="bdImage_coverContainer position-ad_below_top_breadcrumb">
<div class="bdImage_cover bdImage_threadCover-2874796">
<div class="placeholder"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88066" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1.jpg" width="1280" height="720" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1.jpg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477519_cover_tinhte_digital_optical_coaxial_hdmi-1-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></div>
<div class="bg coverContent"></div>
</div>
</div>
<form class="InlineModForm section" action="https://tinhte.vn/inline-mod/post/switch" method="post" data-cookiename="posts" data-controls="#InlineModControls" data-imodoptions="#ModerationSelect option">
<div class="uix_message ">
<div class="messageInfo primaryContent">
<div class="messageContent">
<div class="messageContentDetail">
<article>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml"><p>Có bao giờ anh em thắc mắc rằng liệu giữa các chuẩn kết nối digital trên thiết bị như TV, DVD Player, HD Box, TV Box hay các loa soundbar, Receiver đa kênh như optical, coaxial hay HDMI, cái nào cho chất lượng âm thanh &#8220;nhỉnh&#8221; hơn những chuẩn còn lại? Nếu có thì xin mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây. À mà nói trước nha, cái vụ này dành cho âm thanh home theatre hay giải trí phổ thông, đi sâu vào Hi-fi nó còn có nhiều &#8220;black art&#8221; trong mấy cái dây dẫn này lắm <img decoding="async" class="mceSmilieSprite mceSmilie8" title="Big Grin    :D" src="https://tinhte.vn/styles/default/xenforo/clear.png" alt=":D" /></p>
<p>Đối với các thiết bị trên, các chuẩn kết nối thường thấy nhất sẽ là coaxial, optical và mới hơn một chút là HDMI. Cả 3 chuẩn kết nối này đều là digital tuy vậy coaxial và optical chỉ có thể truyền tải dữ liệu âm thanh, trong khi đó HDMI hỗ trợ luôn cả âm thanh và hình ảnh cùng lúc.</p></blockquote>
<h3 class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<b>Chuẩn kết nối Coaxial</b></h3>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml"><p><b></p>
<p><span class="bdImage_attachImage"><span class="inner"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88069" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable.jpg" width="1280" height="666" alt="Đang tải tinhte_coaxial_cable.jpg…" title="tinhte_coaxial_cable.jpg" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable.jpg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable-768x400.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable-807x420.jpg 807w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable-640x333.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477518_tinhte_coaxial_cable-681x354.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></span></span></b></p></blockquote>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p>Những chiếc TV hay TV Box đời mới thường không còn hỗ trợ kết nối coaxial nữa, lý do như đã nói trên là nó chỉ có thể truyền tải tín hiệu âm thanh mà thôi. Đầu cắm coaxial thuộc chuẩn RCA và có hình tròn, gần giống với cấu tạo jack RCA phono tuy nhiên có một số điểm khác biệt về kỹ thuật, ví dụ dây RCA bình thường ko cần bọc lưới chống nhiễu nhưng dây Coaxial sẽ chỉ có 1 lõi dẫn tín hiệu số, sau đó là tới lớp cách điện và bên ngoài là lưới kim loại bọc chống nhiễu. Điểm cần chú ý nhất là giá trị trở kháng của chúng khác nhau (1 loại là 50 ohm còn loại kia là 75 ohm) nên sẽ gây ra chập chờn khi sử dụng, hoặc đơn giản là không xài được luôn, thường thì hiện nay mình thấy chủ yếu là 75 ohms. So với optical, coaxial cho chất lượng âm thanh tốt hơn do sở hữu băng thông cao hơn, hỗ trợ chất lượng tín hiệu 24-bit/192kHz. Optical thì chỉ dừng lại ở 96kHz.</p>
<p><span class="bdImage_attachImage"><span class="inner"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88072" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable.png" width="1280" height="720" alt="Đang tải tinhte_coaxial_cable.png…" title="tinhte_coaxial_cable.png" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable.png 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable-768x432.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable-747x420.png 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable-640x360.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477509_tinhte_coaxial_cable-681x383.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></span></span></p>
<p>Điểm trừ lớn nhất của coaxial là có khả năng xảy ra hiện tượng nhiễu điện và làm ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh, kéo dây càng dài thì nhiễu càng to vì lúc này nó như 1 dây ăng-ten thu nhiễu ngoại sinh vậy. Tín hiệu nhiễu sẽ truyền tải qua cable và đi vào mạch giải mã, gây chói gắt và mất sự trong trẻo.</p>
<p>Và tuy có băng thông cao hơn optical nhưng coaxial vẫn không đủ sức hỗ trợ các chuẩn âm thanh cao cấp như Dolby TrueHD hay DTS-HD Master <a class="Tinhte_XenTag_TagLink" title="" href="https://tinhte.vn/audio/" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Audio</a>, do đó sẽ làm hạn chế sự tiện dụng cần thiết của các hệ thống home cinema.</p></blockquote>
<h3 class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p><b>Chuẩn kết nối Optical</p>
<p><span class="bdImage_attachImage"><span class="inner"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88074" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2.jpg" width="1280" height="1022" alt="Đang tải tinhte_optical_cable (2).jpg…" title="tinhte_optical_cable (2).jpg" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2.jpg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2-768x613.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2-526x420.jpg 526w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2-640x511.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477511_tinhte_optical_cable_2-681x544.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></span></span></b></h3>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p>Kết nối optical sử dụng ánh sáng làm phương tiện truyền tải thông tin qua các sợi cáp quang, triệt tiêu hoàn toàn các ảnh hưởng nhiễu ngoại sinh nếu có khi truyền tín hiệu. Đây là lý do chính vì sao kết nối optical thường được dùng để kết nối trực tiếp giữa đầu phát đến DAC hay đầu thu AV. Trong các hệ thống home cinema, kết nối optical được sử dụng để truyền tải tín hiệu âm thanh dạng nén theo chuẩn Dolby Digital và DTS Surround. Cable optical với chân cắm Toslink (Toshiba Link) còn có thể cắm trực tiếp giữa nguồn phát và đầu thu trong cùng 1 hệ thống. Tuy hơi lép vế so với HDMI, chuẩn optical vẫn được trang bị trên các máy chơi game, đầu blu-ray, TV Box hay trên nhiều mẫu TV đời mới. Cổng optical cũng luôn có trên những chiếc loa soundbar hay đầu thu AV có kiêm tính năng DAC/amplifier.</p>
<p><span class="bdImage_attachImage"><span class="inner"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88078" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable.jpg" width="1280" height="720" alt="Đang tải tinhte_optical_cable.jpg…" title="tinhte_optical_cable.jpg" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable.jpg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477512_tinhte_optical_cable-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></span></span></p>
<p>Optical cũng vấp phải điểm yếu của coaxial là không đủ băng thông để truyền tải các chuẩn tín hiệu âm thanh cao cấp như Dolby TrueHD hay DTS-HD Master Audio. Chuẩn optical cũng chỉ hỗ trợ tối đa 2 channel PCM, và đi kèm theo đó còn là cấu tạo cable với độ bền không cao, dễ gãy nếu cuộn lại quá sát.</p></blockquote>
<h3 class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p><b>Chuẩn kết nối HDMI</p>
<p><span class="bdImage_attachImage"><span class="inner"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-88079" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable.jpeg" width="1280" height="960" alt="Đang tải tinhte_hdmi_cable.jpeg…" title="tinhte_hdmi_cable.jpeg" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable.jpeg 1280w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-768x576.jpeg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-560x420.jpeg 560w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-80x60.jpeg 80w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-100x75.jpeg 100w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-180x135.jpeg 180w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-238x178.jpeg 238w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-265x198.jpeg 265w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-640x480.jpeg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4477510_tinhte_hdmi_cable-681x511.jpeg 681w" sizes="auto, (max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /></span></span></b></h3>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p>HDMI ra mắt vào năm 2002 để giải quyết vấn đề truyền tải thông tin, sở hữu khả năng truyền tải cùng lúc tín hiệu hình ảnh và âm thanh. Chuẩn kết nối này sở hữu băng thông lớn hơn nhiều so với optical lẫn coaxial, cho phép truyền tải tín hiệu âm thanh lossless (như Dolby TrueHD hay DTS-HD Master Audio), vượt mặt xa hai đàn anh của mình.</p>
<p>Cổng HDMI luôn thường trực trên những chiếc TV, đầu blu-ray, đầu thu AV hay gần đây nhất là những chiếc loa soundbar. Chuẩn HDMI cũng ngày càng được nâng cấp với các công nghệ tiên tiến hơn, hiện tại đã có băng thông cực lớn hỗ trợ nhiều kênh âm thanh hơn như Dolby Atmos hay DTS:X chẳng hạn. Nó cũng đã hỗ trợ các định dạng video mới gồm Ultra HD 4K và 1 số định dạng HDR, đồng thời hứa hẹn có thêm các tính năng mới như HFR (High Frame Rate) hay eARC (cho khả năng truyền tải 32 kênh âm thanh cùng lúc) trong tương lai. Chuẩn HDMI 2.1 (hỗ trợ định dạng hình ảnh 8K) cũng sắp được ra mắt.</p></blockquote>
<h3 class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p><b>Vậy bạn nên chọn loại nào? </b></h3>
<blockquote class="messageText SelectQuoteContainer ugc baseHtml">
<p>Câu trả lời sẽ phụ thuộc nhiều vào hệ thống mà bạn đang sở hữu. Nếu bị giới hạn giữa coaxial và optical, lời khuyên cho bạn sẽ là coaxial. Chuẩn kết nối này sẽ cho chất lượng âm thanh cao hơn so với optical và sẽ làm âm thanh nghe sống động, chi tiết hơn. Tuy nhiên nếu có thể, việc chọn kết nối HDMI sẽ là tốt nhất do tính tiện dụng mà nó mang lại. HDMI cũng hỗ trợ nhiều tính năng tiên tiến hơn, có khả năng nâng cấp và làm giảm đi lượng cable cần sử dụng (vì mình nó có cả khả năng truyền tải tín hiệu hình ảnh và âm thanh). Và cuối cùng hơn cả là bạn không phải hy sinh hiệu năng của hệ thống.</p></blockquote>
<blockquote><p><em>Nguồn: TT/<span class="hasVerifiedBadge">AudioPsycho</span></em></p></blockquote>
</article>
</div>
</div>
</div>
</div>
</form>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/coaxial-optical-hdmi-ket-noi-nao-tot-cho-dan-am-thanh-multimedia/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Setup hệ thống giải trí gia đình với Compute stick</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/tieu-diem/setup-he-thong-giai-tri-gia-dinh-voi-compute-stick/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/tieu-diem/setup-he-thong-giai-tri-gia-dinh-voi-compute-stick/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Trí]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Jan 2018 01:59:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[audiophiles]]></category>
		<category><![CDATA[Compute stick]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[Nghe nhạc]]></category>
		<category><![CDATA[phu kien am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[USB]]></category>
		<category><![CDATA[Xem phim]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=14656</guid>

					<description><![CDATA[Chiếc máy tính Intel với hệ điều hành Windown 8.1 lần đầu tiên trên thế giới được thiết&#160;kế với kích thước chỉ to bằng 2 ngón tay. Mặc dù là chiếc máy tính nhỏ gọn nhất thế giới nhưng Intel đã sắp xếp các cổng kết nối In Out như HDMI, USB, cổng đọc thẻ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Chiếc máy tính Intel với hệ điều hành Windown 8.1 lần đầu tiên trên thế giới được thiết&nbsp;kế với kích thước chỉ to bằng 2 ngón tay. Mặc dù là chiếc máy tính nhỏ gọn nhất thế giới nhưng Intel đã sắp xếp các cổng kết nối In Out như HDMI, USB, cổng đọc thẻ nhớ Micro SD một cách khéo léo khiến việc kết nối với các thiết bị ngoại vi để điều khiển, nhập liệu vô cùng khoa học và dể dàng.</strong></p>
<p>Đầu tiên với giao thức HDMI, cổng kết nối cho cả âm thanh và hình ảnh tiên tiến nhất hiện nay giúp Intel Compute Stick có thể kết nối trực tiếp với tất cả các màn hình TV LCD, máy chiếu, các thiết bị giải mã hình ảnh ở bất cứ nơi đâu thành một thiết bị thông minh, một chiếc máy tính cá nhân với màn hình kích thước lớn để trình chiếu bảng biểu, làm việc văn phòng, lướt web, chơi game, nghe nhạc và xem phim với trải nghiệm hoàn toàn mới.&nbsp;<br />
Tuy chỉ có một cổng USB, không thể nhiều hơn vì kích thước Compute Stick quá nhỏ, nhưng chúng ta có thể trang bị thêm một USB Hub để có thể cùng lúc gắn vào các thiết bị như bàn phím, chuột, HDD, card sound giải mã âm thanh vv…<br />
Chiếc máy tính tí hon này tích hợp bên trong bộ kết nối Wifi không dây vô cùng tiện lợi và Bluetooth 4.0 cho Keyboard, Mouse hoặc tai nghe. Khe cắm thẻ nhớ mở rộng microSD có một ý nghĩa quan trọng giúp chúng ta mở rộng bộ nhớ lưu trữ lên đến 128Gb ( có thể chứa hàng chục Album nhạc và Phim HD cho các chuyến công tác xa nhà )</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94883" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__FZ5cRBQFQQvYXR5Z_bfYGRJRKBMV4shr4f4zVQDGwtYw800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p>Ảnh trên là cách kết nối Compute Stick với màn hình TV để nghe nhạc xem phim đơn giản nhất, muốn âm thanh sống động hơn, chúng ta có thể trích xuất âm thanh từ màn hình TV ra một bộ loa vi tính. Nhưng đối với các FAN yêu thích âm thanh và hình ảnh cao cấp hơn thì sau ?</p>
<p>Hơn tuần lễ được dùng demo sản phẩm này,các chuyên gia&nbsp;đã thử nghiệm setup chiếc máy tính tí hon với bộ dàn nghe nhạc số và xem phim 7.1 của mình. Sau đây là một số trải nghiệm và chia sẻ cách thiết lập và kết nối các thiết bị âm thanh, hình ảnh để biến Intel Compute Stick thành một thiết bị trung tâm cho hệ thống giải trí gia đình phục vụ nhu cầu nghe nhạc, xem phim với chất lượng khá thuyết phục đối với nhu cầu nghe nhạc số và xem phim HD của mình</p>
<p><strong>A.Nghe nhạc :</strong><br />
Hiện nay trào lưu nghe nhạc Hires chất lượng cao ( hay còn gọi là nhạc HD, nhạc Lossless ) đã dần phổ biến với những người đam mê âm nhạc. Muốn nghe nhạc với nhiều định dạng âm thanh Hires độ phân giải cao như WAVE, FLAC ( 96 kHz/24-bit và 192 kHz/24-bit ) , DSD ( 2.8224MHz / 1 bit ) vv… chúng ta cần cài đặt thêm vào máy tính các phần mềm nghe nhạc như JetAudio, JRiver, Foobar2K… Ở đây tôi&nbsp;cài đặt Foobar2K vì đây là phần mềm nghe nhạc miễn phí và cho chất lượng âm thanh khá tốt</p>
<p>Tôi&nbsp;đã kết nối Compute Stick với một DAC bên ngoài qua cổng USB. Ngõ ra analog của DAC sẽ được kết nối với một amply khuếch đại hai kênh ( amply đèn hoặc tích hợp tùy gu mỗi người ) và ra loa nghe nhạc chuyên dụng<br />
Compute Stick chỉ đóng vai trò như một Transport để chuyển tải tín hiệu nhạc số digital qua DAC giải mã. Việc thưởng thức âm thanh trong trường hợp này sẽ cho chất lượng khá thuyết phục với bộ dàn nhà em.</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94884" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn__S2UhNiRgNF0RIfgozARWuUJ4PhHq_PCS38lzyP5d1a9w800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p><strong>B.Xem phim :</strong><br />
Hiện nay chuẩn hình ảnh chất lượng cao thông dụng là chuẩn Bluray với độ phân giải FULL HD ( 1920x1080p ). Định dạng đĩa Bluray với dung lượng cực lớn ( trên 40GB ) đòi hỏi tốn kém nhiều HDD để lưu trữ, rất may mắn là các bản phim này được chia sẻ miễn phí trên mạng Internet dưới dạng tập tin nén MKV với hai độ phân giải thông dụng là 720p và 1080p ( một dạng đóng gói làm giảm dung lượng lưu trữ chỉ còn 1/5 so với nguyên bản nhưng không làm suy giãm nhiều đến chất lượng hình ảnh nguyên gốc ) Muốn xem được định dạng này ta phải cài đặt vào máy tính các phần mềm hoặc bộ giải mã như KMPlayer, Mplayer, AVC, VLC, K-lite codec Pack vv &#8230; ở đây tôi&nbsp;chọn K-lite codec Pack vì bộ giải mã này tùy biến khá dễ dàng và chuyên nghiệp.<br />
Thử nghiệm kết nối Intel Compute Stick với một Receiver đa kênh thông qua kết nối HDMI và bộ loa cinema 7.1. Hệ thống này sẽ cho chúng ta trải nghệm âm thanh vòm cinema DTS như trong rạp chiếu phim vô cùng ấn tượng. Intel Compute Stick hổ trợ các tập tin phim HD MKV 720p và cả 1080p một cách dể dàng, hình ảnh đẹp, âm thanh sắc bén và không hề bị đứng hay lag hình cho dù mình đã tua nhanh phim tới lui liên tục.</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94885" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_Xa_KuoWJg-bAI6nMZ2yvXOELXPEO5fyw9gdCvbcBKaTfw800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p><strong>C/ Hệ thống giải trí gia đình kết hợp xem phim nghe nhạc tất cả trong một với Intel Compute Stick</strong><br />
Phối hợp hai cách setup hệ thống nghe nhạc và xem phim như trên, chúng ta đã khéo léo biến Intel Compute Stick nhỏ bé trở thành trung tâm cho cả một hệ thống giải trí gia đình bao gồm nghe nhạc chất lượng cao và xem phim với chất lượng âm thanh hình ảnh rạp hát rất hoành tráng. Hệ thống setup tinh giản và gọn đẹp với chiếc máy tình tí hon này sẽ thay thế cho cả đầu phát nhạc và HD player với giá thành hấp dẫn giúp ta tiết kiệm nhiều chi phí để đầu tư vào các thiết bị khác. Điều quan trọng là bên cạnh việc trải nghiệm âm nhạc và phim ảnh chúng ta còn có thể làm việc với các ứng dụng văn phòng, lướt facebook, chơi game vv&#8230; trên màn hình lớn ( có thể lên đến cả trăm INCH nếu chúng ta kết nối hệ thống với máy chiếu )</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94887" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_uH5G23GZjf18HRqQPDFS5_lmWL8gzCIyL7wtyvhs4RhUw800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p><strong>Môt số hình ảnh minh họa bộ dàn xem phim nghe nhạc với Intel Compute Stick</strong></p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94890" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dv3aqmmRZUEvrNEIEYYCaC0pwJa7e6CGJ74RY_91nEcHw800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p>Bộ dàn nghe nhạc Lossless và xem phim 7.1 khá bừa bộn với nhiều thiết bị như đầu CD, HD player, Laptop nghe nhạc số, DAC vv&#8230;</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94891" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no.jpg" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no.jpg 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_nFqJQMdWBFYtMkGdzHy5_10ml4KXxLp727Ps7oA1xj59w800-h450-no-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p>Bộ dàn đã được tinh giản và sắp đặt lại gọn đẹp sau khi dùng Compute Stick làm trung tâm phát nhạc Lossless và xem phim HD</p>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-94892" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no.png" width="800" height="450" alt="[​IMG]" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no.png 800w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no-768x432.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no-747x420.png 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no-640x360.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_fRdbaFEB2L2QGxpuhIZfk4qk3lsbkyYJU2fJ8woWS4gOw800-h450-no-681x383.png 681w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" />​</div>
<p>Ít ai ngờ rằng nguồn phát cho hàng ngàn Album nhạc, hàng trăm bộ phim bom tấn chỉ bằng một chiếc máy tính tí hon nằm gọn gàng khiêm tốn phía sau chiếc amply đa kênh&#8230;</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn:&nbsp;audionews.com.vn</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/tieu-diem/setup-he-thong-giai-tri-gia-dinh-voi-compute-stick/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Trải nghiệm máy chiếu laser siêu gần Viewsonic LS820: thiết kế đẹp, chất lượng hình ảnh khá, lắp đặt đơn giản</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/thiet-bi-trinh-chieu/trai-nghiem-may-chieu-laser-sieu-gan-viewsonic-ls820-thiet-ke-dep-chat-luong-hinh-anh-kha-lap-dat-don-gian/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/thiet-bi-trinh-chieu/trai-nghiem-may-chieu-laser-sieu-gan-viewsonic-ls820-thiet-ke-dep-chat-luong-hinh-anh-kha-lap-dat-don-gian/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 07:12:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thiết bị trình chiếu & Máy ảnh]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[home cinema]]></category>
		<category><![CDATA[lens ultra wide]]></category>
		<category><![CDATA[man hinh chieu Ambient Light Rejecting]]></category>
		<category><![CDATA[may chieu]]></category>
		<category><![CDATA[may chieu gan]]></category>
		<category><![CDATA[may chieu laser]]></category>
		<category><![CDATA[Ultra Short Throw]]></category>
		<category><![CDATA[Viewsonic LS820]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=14017</guid>

					<description><![CDATA[Trước giờ khi nghĩ đến việc lắp đặt máy chiếu, chắn hẳn điều đầu tiên mọi người sẽ nghĩ đến là tìm kiếm kích thước màn chiếu phù hợp với căn phòng, và sẽ phải tính ra khoảng cách treo máy chiếu để có thể phát ra đầy đủ khung hình. Kéo theo đó là [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trước giờ khi nghĩ đến việc lắp đặt máy chiếu, chắn hẳn điều đầu tiên mọi người sẽ nghĩ đến là tìm kiếm kích thước màn chiếu phù hợp với căn phòng, và sẽ phải tính ra khoảng cách treo máy chiếu để có thể phát ra đầy đủ khung hình. Kéo theo đó là một loạt những công việc phát sinh khác như đi dây HDMI, đi đây nguồn cho máy chiếu, đục khoét thạch cao, bắt giá treo,…</p>
<p>Những công việc phát sinh đó cũng kéo thêm nhiều vấn đề khác. Đầu tiên, chúng ta phải dầu tư dây HDMI dài có khi lên đến 15m, và vì là đi dây âm trần nên ít nhất cũng cần có 2 sợi để backup trong trường hợp hư hỏng trong quá trình đi dây. Thứ 2: khoảng cách đặt máy chiếu thường nằm ở đúng vị trí phía trên đầu người xem, vì vậy cũng ảnh hưởng đến cảm giác xem phim khi mà có một cục to đùng ngay phía trên đầu mình. Đó là chưa nói đến những bất tiện nếu phải khoét lỗ thạch cao để bắt giá treo máy chiếu lên trần bê tông.</p>
<p>Từ rất lâu rồi tôi nhận ra những chiếc máy chiếu Ultra Short Throw trên thị trường là giải pháp hoàn toàn triệt để cho những bất tiện trên, nhưng tất cả chúng đều không phải dành cho home cinema, vì vậy khó mà chấp nhận được khi xem phim tại nhà.</p>
<p>Có lẽ không phải tôi là người duy nhất băn khoăn về giải pháp máy chiếu siêu gần cho home cinema, những nhà sản xuất máy chiếu mới là người nắm rõ điều đó. Và đi tiên phong trong số họ, là thương hiệu Viewsonic quá quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam.</p>
<p>LS820 là một trong 3 chiếc máy chiếu siêu gần mới nhất và mới vừa xuất hiện tại Việt Nam. Tôi may mắn là người được trải nghiệm nó ngay trước ngày tổ chức hội thảo ra mắt tại TP HCM. Phải nói rằng đây là một bước tiến rất quan trọng, làm thay đổi toàn bộ quy trình lắp đặt máy chiếu truyền thống xưa đến giờ, và dĩ nhiên có những ưu điểm nhất định của một chiếc máy chiếu siêu gần.</p>
<h4><strong>Tại sao phải siêu gần?</strong></h4>
<p>Trong môi trường sử dụng tập thể như hội họp, lớp học, chiếc máy chiếu treo quá xa sẽ là một cực hình đối với người thuyết trình. Bạn sẽ không thể thoải mái và tập trung được nếu bị nguồn sáng sáng mạnh, nóng chiếu trực tiếp vào người. Có cầu thì có cung, máy chiếu siêu gần ra đời nhằm khắc phục nhược điểm lớn nhất đó.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-26.jpg" alt=""></p>
<p>Còn đối với phòng giải trí gia đình, điều này cũng mang lại giá trị thực tiễn không kém. Nó giúp phòng chiếu phim thẩm mỹ hơn khi loại bỏ chiếc máy chiếu treo tòng teng giữa phòng, thoải mái sinh hoạt, vui chơi mà không lo bị vướng hình.</p>
<p>Khoảng cách đặt máy chiếu rất gần, thậm chí có thể đặt ngay lên phía trên kệ thiết bị phía trước, vì vậy rất chủ động trong việc lắp đặt dây dẫn</p>
<h4><strong>Cơ chế hoạt động</strong></h4>
<p>Thật ra không một hãng máy chiếu nào làm ra một chiếc lens ultra wide có thể phóng hình trong khoảng cách 50cm được. Giải pháp ở đây là sử dụng một tấm gương cầu đặt đối diện với nguồn sáng. Độ cong của tấm gương được tính toán cẩn thận nhằm gom tia chiếu lại thành đúng khung hình chữ nhật vuông vức.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-1.JPG" alt=""></p>
<p>So với các mẫu máy chiếu ultra short throw khác, tấm gương cầu khuếch tán và ống kính của LS802 nằm sâu phía trong thân máy, được bảo vệ bởi một tấm kính bên ngoài. Thiết kế kiểu này thì khỏi sợ tay trẻ em táy máy chạm vào.</p>
<h4><strong>Ngoại hình</strong></h4>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-5.JPG" alt=""></p>
<p>Nhắm đến phân khúc máy chiếu giải trí gia đình, nên tất cả các chi tiết thiết kế được Viewsonic chăm chút rất kỹ lưỡng. Ngay từ cái nhìn đầu tiên tôi có một cảm giác khá hầm hố, kết hợp đen bóng, đen nhám và các đường vát cạnh sắc lẻm. Hàng nút điều khiển phía bên phải cũng được cách điệu dạng zic zac cho phù hợp với đường vát xéo trên thân máy.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-2.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-6.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-7.JPG" alt=""></p>
<p>Lỗ thoát hơi bên hông có cả một lớp fillter chắn bụi. Khe điều hướng xéo 45 độ để đảm bảo khi nhìn từ phía trước, chiếc máy cỏ vẻ liền mạch không có khe hở nào.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-3.JPG" alt=""></p>
<p>Viewsonic còn ưu ái trang bị cả một hệ thống loa mini ở mặt trước. Trải nghiệm thực tế thì loa của LS820 kêu rất to, và hay hơn hẳn mấy chiếc máy chiếu dòng home mà trước đó tôi có dịp trải nghiệm. Nhưng dù sao thì đối với tôi, nó chỉ có tác dụng chữa cháy thôi.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-9.JPG" alt=""></p>
<p>Chỉ có một điểm nhỏ tôi cảm thấy hơi dư thừa, đó là logo Viewsonic in ở giữa thân máy, trong khi ở mặt trước đã có một tấm logo được dập nổi rất đẹp rồi.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-4.JPG" alt=""></p>
<p>Một loạt các cổng kết nối phía sau, đủ các thể loại ăn chơi: HDMI, Component, Video, S-Video, VGA in-out, LAN, Audio in-out, trigger, USB.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-8.JPG" alt=""></p>
<p>Chưa hết, dưới đáy máy còn có một cái nắp đậy, để chứa bên trong một thiết bị phát HDMI không dây nào đó, ví dụ như Google Chrome Cast.</p>
<p>Đó là tất cả những gì mà tôi đánh giá qua việc quan sát bên ngoài, dưới đây tôi sẽ nói về một thứ quan trọng hơn mà chiếc Viewsonic LS820 này sở hữu: nguồn sáng Laser.</p>
<p>Tương tự như công nghệ nguồn sáng LED, Laser đem lại tuổi thọ sử dụng vượt trội so với đèn truyền thống, và gần như tắt mở ngay lập tức mà không cần phải đợi warm up. Nhưng cái quan trọng nhất mà nguồn sáng Laser đem lại, chính là sự hiệu quả trong quá trình sử dụng.</p>
<p>Về cơ chế hoạt động của đèn truyền thống, bóng đèn phát ánh sáng trắng, ánh sáng trắng sẽ này bị hấp thụ bởi các bộ lọc để chỉ còn lại ánh sáng màu cơ bản như đỏ, xanh lá, xanh dương. Còn nguồn sáng Laser có thể tạo ra màu sắc cần thiết một cách chính xác, trong khi tiêu thụ ít điện năng hơn.</p>
<p>Về mặt lý thuyết, ví dụ đèn UHP sử dụng 300W để tạo ra ánh sáng trắng, trong đó chỉ có một phần để tạo ra ánh sáng đỏ, xanh lá, xanh dương, còn lại bị lọc bớt một cách lãng phí. Trong khi máy chiếu laser có thể tạo ra 3 tia laser cho 3 màu cơ bản, mỗi tia 100W.</p>
<h4><strong>Vấn đề an toàn</strong></h4>
<p>Công nghệ ánh sáng Laser từ lâu đã được ứng dụng rất nhiều trong y tế và công nghiệp, và bất kì ai cũng biết rằng nó rất hại nếu trực tiếp chiếu vào mắt người. Vậy ánh sáng Laser của máy chiếu có thực sự nguy hiểm?</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-24.jpg" alt=""></p>
<p>Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, các nhà sản xuất ứng dụng ánh sáng Laser Class 2, là loại laser có công suất dưới 1mW phát ra các bức xạ đơn sắc, hoàn toàn ko nguy hiểm nếu chiếu vào mắt không được bảo vệ trong khoảng thời gian ngắn. Ngoài ra, tia Laser phát ra từ ống kính máy chiếu hoàn toàn vô hại khi bị khuếch tán bởi bánh xe màu phoshor từ bên trong.</p>
<h4><strong>Tại sao lại gọi là Laser Phosphor? Cơ chế hoạt động?</strong></h4>
<p>Nhắm đến phân khúc thị trường dân dụng, tiết kiệm chi phí đầu tư là điều tối quan trọng. Vì vậy thay vì sử dụng nguồn Laser phát ra 3 tia sáng của hệ màu RGB, hệ thống lai ra đời. Để tạo ra phổ màu đầy đủ, 3 màu cơ bản RGB được tạo ra từ một tia sáng Laser duy nhất, thường là tia sáng màu xanh lục (Blue).</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-25.jpg" alt=""></p>
<p>Nguồn sáng laser màu xanh đi qua một bánh xe phosphor để tạo ra ánh sáng vàng và xanh lá cây. Ánh sáng vàng tiếp tục đi qua một bánh xe màu để tạo thành ánh sáng đỏ, lúc này đã tạo thành 3 màu cơ bản đầy đủ.</p>
<p>3 màu cơ bản này tiếp tục đi qua 1 thấu kính khuếch tán, sau đó chiếu trực tiếp và chip DMD như những chiếc máy chiếu DLP thông thường khác.</p>
<h4><strong>Trải nghiệm thực tế</strong></h4>
<p>Để trải nghiệm cảm giác mới mẻ của chiếc máy chiếu siêu gần, tôi sử dụng một chiếc màn chiếu quang học Ambient Light Rejecting (tạm dịch là loại bỏ ảnh hưởng của ánh sáng môi trường). Đây là loại chất liệu đặc biệt, được cấu thành bởi nhiều lớp phim phân cực, có thể sử dụng trong môi trường nhiều ánh sáng. Kết hợp với chiếc Viewsonic LS820, hệ thống trình chiếu này dễ dàng làm cho người xem lầm tưởng rằng đang xem một chiếc TV 120 inch thực thụ.</p>
<p>Để phát ra được màn chiếu 120 inch, tôi đặt máy chiếu khoảng cách chưa tới 50cm. Vì là tiêu cự cố định, nên chỉ còn cách thay đổi vị trí máy chiếu tịnh tiến lên xuống để điều chỉnh kích thước khung hình. Không có lenshift, nhưng bù lại hệ thống auto keytone và adjust corner hoạt động rất hiệu quả, không tốn quá nhiều thời gian để điều chỉnh vừa khít khung hình.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-23.JPG" alt=""></p>
<p>Thực tế screenshot này được chụp khi phòng mở đèn, vì máy ảnh đo sáng vào khung màn chiếu nên tấm ảnh bị trừ EV khá nhiều, kết quả là không thể hiện được môi trường ánh sáng xung quanh. Có ai nhận ra chiếc LS820 đặt ngay phía dưới màn chiếu không?</p>
<p>Vì vậy các screenshot bên dưới tôi tắt hết đèn để cảm nhận được giá trị thực sự chiếc LS820 đem lại.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-11.JPG" alt=""></p>
<p>Sử dụng công nghệ DLP, nên nghiễm nhiên lợi thế đầu tiên của LS820 là độ sâu màu đen. Mặc dù không tìm thấy trên website của hãng, và hệ thống menu, nhưng tôi nghĩ tính năng Dynamic Black Level đã được hãng tích hợp mặc định. Bởi ưu thế điều chỉnh độ sáng linh hoạt của Laser là không thể nào chối bỏ được.</p>
<p>Cũng như chiếc Optoma HD92 mà tôi đã trải nghiệm trước đây. Thay vì sử dụng cửa sổ IRIS như các máy 3LCD và LCOS, Dynamic Black Level của DLP sử dụng thuật toán để tăng giảm độ sáng phù hợp với khung hình. So với cửa sổ IRIS cơ học, thuật toán này có tốc độ đáp ứng gần như tức thì, và hoàn toàn không gây tiếng ồn.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-13.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-16.JPG" alt=""></p>
<p>Những tấm hình screenshot này được chụp ở chế độ Movie mặc định. Mặc dù chưa đo bằng sensor, nhưng phần lớn khả năng chiếc LS820 này đã được Viewsonic calibrate kỹ trước khi xuất xưởng.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-14.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-15.JPG" alt=""></p>
<p>Thông số Dynamic Contrast 100.000:1 có vẻ hơi thấp hơn so với những sản phẩm khác cùng tầm giá. Nhưng thực tế sử dụng thì tôi không còn nghi ngờ gì về đẳng cấp nữa.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-12.JPG" alt=""></p>
<p>Lục lọi trong menu tôi không thấy phần nào để điều chỉnh tính năng nội suy khung hình, nhưng rõ ràng có sự khác biệt giữa chế độ Movie và Standard. Có lẽ nhà sản xuất âm thầm trang bị tính năng này cho riêng chế độ Movie. Xem đoạn video cá bơi này phê lắm nhưng tôi không có cái máy quay phim 60 fps nào để thể hiện phần này được.</p>
<h4><strong>Một số screenshot của những bộ phim quen thuộc</strong></h4>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-17.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-18.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-19.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-20.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-21.JPG" alt=""></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/ReviewSanPham/Viewsonic_LS820/Review-Viewsonic-LS820-22.JPG" alt=""></p>
<h4><strong>Kết luận</strong></h4>
<p>Bộ 3 sản phẩm trong series LS mới của Viewsonic cho thấy sự tâm huyết của hãng dành cho thị trường Home cinema projector. Sự chăm chút vào thiết kế, khoảng cách trình chiếu siêu gần và trang bị công nghệ nguồn sáng Laser mới nhất, tất cả những điều này tạo nên dòng sản phẩm mang tính đột phá, khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác.</p>
<p>Hầu hết những sự đột phát đều cần có thời gian để người sử dụng chấp nhận. Đối với những đơn vị kinh doanh như tôi, đây là điều đáng hoan nghênh bởi những thay đổi này đem lại giá trị sử dụng thực tế quá rõ ràng.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn:&nbsp;conbaoso.com</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/thiet-bi-trinh-chieu/trai-nghiem-may-chieu-laser-sieu-gan-viewsonic-ls820-thiet-ke-dep-chat-luong-hinh-anh-kha-lap-dat-don-gian/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thuật ngữ chuyên ngành mà người chơi âm thanh nên biết</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Aug 2017 05:43:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh hai cau]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[DAC - Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Dolby Pro Logic]]></category>
		<category><![CDATA[DTS Digital Surround]]></category>
		<category><![CDATA[DTS NEO:6]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[ky thuat Balanced Conductor]]></category>
		<category><![CDATA[thuat ngu am thanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=10721</guid>

					<description><![CDATA[Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi tiếp xúc trực tiếp với những người “sành” về âm thanh, có những thuật ngữ với những tiếng nước ngoài rất khó hiểu. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thuật ngữ&nbsp;chuyên cho người chơi âm thanh.</strong></em></p>
<p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://audiostore.vn/media/news/0805_2312_Set-up-dan-nghe-nhac-3.jpg" alt=""></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Dynamic Range<br />
</strong>Khoảng cách giữa một dãi âm thanh, từ đoạn âm thanh lớn nhất đến đoạn âm thanh nhỏ nhất trong âm nhạc.</p>
<p><strong>Kỹ thuật Balanced Conductors</strong><br />
2 sợi dây dẫn, mỗi sợi gồm 2 ruột dẫn độc lập nhằm truyền tải tín hiệu ở hai bán kỳ hình sin một cách hoàn hảo</p>
<p><strong>Kỹ thuật 2 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>Kỹ thuật 3 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao tần số trung và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>HDMI (High Definition Multimedia Interface)<br />
</strong>Có nghĩa là Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao, để truyền tải tín hiệu video số từ nguồn phát tới TV. Nguồn phát phải chuyển tín hiệu số sang analog. Kết quả là tín hiệu &#8220;sạch&#8221; được truyền tới TV có trang bị HDMI hay DVI. Dây tín hiệu HDMI có thể truyền được tín hiệu hình và tiếng. Jack gồm 19 chân kim (19 pin).</p>
<p><strong>DTS NEO:6<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh phòng phim. Có thể chuyển hoá âm thanh stereo 6 kênh riêng biệt từ stereo hai kênh (Analog)<br />
&#8211; Được thiết kế trong các amplifier đa kênh.<br />
&#8211; Tạo thành một bức màn âm thanh cho những không gian rộng.</p>
<p><strong>DTS ES (Extended Surround)<br />
</strong>Sự phát triển từ DTS 5.1 kênh. Khác biệt giữa DTS 5.1 và DTS ES là DTS ES được cộng thêm 1 kênh surround back phía sau người nghe nhằm tạo hiệu ứng surround ở 360 độ. Sản phẩm ampli cao cấp có thể lên đến 7.1 kênh.</p>
<p>Thường được thiết kế Amplifier đa kênh</p>
<p><strong>DTS 96/24<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh cao cấp thuộc thế hệ mới nhất.<br />
&#8211; 96 thể hiện của 96 khz (so với kỹ thuật hiện tại 48khz).<br />
&#8211; 24 thể hiện của 24 bit. Cho phép diễn đạt rất rộng và chi tiết của tín hiệu âm thanh.<br />
Được mã hoá cho các loại đĩa DVD-V, DVD-A, SACD.<br />
Được cài đặt trong các ampli đa kênh AVC, AVR, D/A (hộp giải mã)</p>
<p><strong>DTS Digital Surround<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh từ nguồn phát đã được giải mã chuyển hóa sang 5.1 kênh riêng biệt của âm thanh. Được thiết kế trong các sản phẩm điện tử dân dụng.</p>
<p>&#8211; Được mã hoá vào các loại đĩa DVD–V,LASERDISC<br />
&#8211; Được cài đặt trong các ampli đa kênh.</p>
<p><strong>DTS (Digital Theater Sound)</strong><br />
Kỹ thuật này giống như DOLBY DIGITAL (5.1) với các kênh âm thanh độc lập. Do sự tiến bộ về kỹ thuật DTS là sản phẩm mới hơn, xử lý âm thanh phòng phim chi tiết hơn.</p>
<p><strong>Dolby Digital</strong><br />
Khắc phục được nhược điểm này của Dolby Pro Logic với 5 kênh âm thanh dải tầng rộng riêng biệt cùng 1 kênh tầng số thấp (5.1) kỹ thuật này làm cho âm thanh phòng phim trở nên sống động và tinh tế hơn.</p>
<p><strong>Dolby Pro Logic</strong><br />
Là kỹ thuật đường truyền 2 kênh analog chuyển đổi thành 4 kênh âm thanh riêng biệt cho từng loa. Tuy nhiên âm thanh phòng phim tối thiểu phải có 5 vị trí loa hoặc nhiều hơn nữa. Do đó sẽ có 2 vị trí loa phải chia nguồn tín hiệu (thường là loa surruond)</p>
<p><strong>Super Video (S-Video)</strong><br />
Là kết nối video tín hiệu analog, trong đó phần tín hiệu B/W và Color được truyền một cách riêng rẽ. Tín hiệu này sau đó được kết hợp lại bởi TV hay đầu thu tín hiệu. Kết quả là màu sắc không bị nhòe và hình ảnh được &#8220;gọt giũa&#8221; rõ nét.<br />
&#8211; Đầu jack din bao gồm 4 chân kim hay còn gọi là 4 pin. Được hàn với dây 4</p>
<p><strong>Component Video</strong><br />
Đường truyền tải hình ảnh. Truyền tải độ sáng, trắng, đen và tín hiệu màu tách biệt. Các thành phần B/W được chuyển qua cáp từ nguồn hình, như DVD tới thiết bị hiển thị, như TV hay màn chiếu. Kết nối này gồm 3 dây cáp RCA có màu đỏ, xanh lục, xanh lam.</p>
<p><strong>Composite Video</strong><br />
Đường truyền tải màu và tín hiệu video. Truyền tải độ sáng và tín hiệu màu cùng nhau. Kết nối này thường có đầu Jack màu vàng</p>
<p><strong>Digital</strong><br />
Là kỹ thuật phát tín hiệu nhị phân (binary signal). Cách hoạt động là đóng mở nhanh (flash “on” and “off” hoặc “1” and “0”). Quá trình truyền tải âm thanh và hình ảnh giống như đường truyền analog (dùng dây) nhưng không bị nhiễu và méo tiếng (sử dụng 1 dây)</p>
<p><strong>Analog<br />
</strong>Là kỹ thuật phát tín hiệu theo dạng sóng điện từ (wavy electrical signals) có hình sin. Do các thiết bị audio và video tạo ra. Kỹ thuật này dễ bị nhiễu do quá trình di chuyển của điện từ (sử dụng tối thiểu hai dây)</p>
<p><strong>Woofer (loa trầm)</strong><br />
Là loa to nhất trong một thùng loa, làm nhiệm vụ tái tạo tiếng bass</p>
<p><strong>WIDESCREEN (màn hình rộng)</strong><br />
Có rất nhiều chương trình TV và đĩa DVD có khuôn màn ảnh rộng tỷ lệ 14/9, 16/9 và 21/9, trong khi TV thông thường có tỷ lệ là 4/3</p>
<p><strong>WATT</strong><br />
Đơn vị đo công suất. số watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO</p>
<p><strong>VALVE (TUBE)</strong><br />
Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ</p>
<p><strong>THX Surround EX</strong><br />
Bản quyền chính thức của hệ thống giải mã dùng cho phần mềm Dolby Digital Surrond EX. Dạng thức này cũng có thể áp dụng cho phần mềm DTS EX. Luôn sử dụng hai loa center-rear</p>
<p><strong>Tweeter (loa tép)</strong><br />
Loa làm nhiệm vụ tái tạo các âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TRIAMPING/TRIWIRING<br />
</strong>Giống như biamping và biwiring song là ở loa có 3 đường loa (3 loa). Cần tới 3 cặp dây loa và 3 ampli stereo nếu như bạn muốn đấu loa theo kiểu triaming</p>
<p><strong>Treble<br />
</strong>Âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TOROIDAL<br />
</strong>Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh</p>
<p><strong>TONEARM<br />
</strong>Cần quay đĩa, thiết bị giữ đầu car-tridge của máy quay đĩa than</p>
<p><strong>Subwoofer (loa siêu trầm)<br />
</strong>Là một thùng loa bass riêng biệt cho ra tiếng thật trầm mà các loa nhỏ khác không làm được</p>
<p><strong>Six Chanel Input (6 đầu vào)<br />
</strong>Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường ra cho loa siêu trầm. để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào ( mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround).</p>
<p><strong>SHIELDING (bọc kim chống nhiễu)<br />
</strong>Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn.<br />
SIGNAL – TO – NOISE RATIO (TỶ SỐ TÍN HIỆU TRÊN TẠP ÂM)<br />
Được đo bằng dB, thể hiện sự khác biệt giữa mức tín hiệu âm thanh và tạp âm có trong tín hiệu. Máy có chỉ số này càng lớn, độ ồn trong tín hiệu càng nhỏ, âm thanh tạo ra càng trong trẻo, rõ rang</p>
<p><strong>PREAMPLIFIER<br />
</strong>Bộ tiền khuếch đại. Có thể được thiết kế liền với phần công suất như trong một tăng âm intergrated hoặc là một cục rời để dùng với tăng âm công suất</p>
<p><strong>Power Handling<br />
</strong>Công suất an toàn tối đa mà loa có thể chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn</p>
<p><strong>PMPO (Peak Music Power Output)<br />
</strong>Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất lien tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn</p>
<p><strong>Phono Stage (tần khuếch đại Phono)</strong><br />
Tín hiệu ra từ đầu đĩa than rất nhỏ so với tín hiệu ra từ đầu CD hoặc đầu băng cassette. Do đó rất nhiều ampli có them mạch khuếch đại dùng cho đầu đĩa than, gọi là tầng phono để nâng mức tín hiệu từ đĩa than lên bằng mức tín hiệu của đầu CD</p>
<p><strong>Passive (thụ động)<br />
</strong>Một mạch điện hoặc một thiết bị khuếch đại nhưng không có các linh kiện tích cực như transistor hoặc đèn điện tử, do đó mạch thụ động không khuếch đại được công suất của tín hiệu. Hầu như không có độ méo</p>
<p><strong>Ohm</strong><br />
W &#8211; Đơn vị đo trở kháng. Trở kháng của loa được đo bằng ohm. Thông thường chỉ số loa càng thấp càng khó đánh</p>
<p><strong>NICAM<br />
</strong>Âm thanh tivi chất lượng cao gần như CD, được truyền đồng thời cùng tín hiệu hình ảnh. Hiện sử dụng chủ yếu ở các nước Châu Âu</p>
<p><strong>Binding post<br />
</strong>Trạm cắm dây loa có thể dùng jack cắm banana hoặc dây trần vặn vào</p>
<p><strong>Bi-Wire<br />
</strong>Là cách đấu dây loa theo 2 cầu tách biệt. Dây loa từ Ampli vào loa chia ra thành 4 đường và vào 2 cầu (Hi frequency và Low frequency) của loa (xem hình). Hầu như ngày nay cách đầu này rất phổ biến</p>
<p><strong>Biamping<br />
</strong>Cách đấu loa dùng mỗi kênh ampli đánh riêng cho mỗi dải tần của loa. Ví dụ ta có cặp loa 2 đường tiếng, ta dùng 2 ampli stereo đánh mỗi kênh riêng biệt</p>
<p><strong>Bass reflex<br />
</strong>Loa được thiết kế có lổ thoát hơi để tăng cường tiếng bass. Nếu thoát hơi nằm phía sau loa khi ta đặt gần tường, âm bass sẽ tăng lên rất nhiều</p>
<p><strong>Balanced Connections<br />
</strong>Dây dẫn tín hiệu gồm dây dương, dây âm và dây bọc chống nhiễu. Dây dẫn thông thường dây âm có công dụng như là dây bọc chống nhiễu luôn. Một số vùng gọi dây balance là AES/EBU</p>
<p><strong>Analogue<br />
</strong>Băng từ LPs/casstte lưu âm thanh dưới dạng analog</p>
<p><strong>ADD (Analog Digital Digital)<br />
</strong>Âm nhạc được thu âm ở dạng analog (A), đánh dĩa gốc cũng ở dạnh analog và lưu trên CD ở dạng digital</p>
<p><strong>AAD (Analog Analog Digital)<br />
</strong>Nếu ta thấy chữ này trên CD nên hiểu rằng CD này được thu là làm đĩa gốc ở dạng analog nhưng chứa trên CD dưới dạng digital</p>
<p><strong>DTT ( Decoupled Tweeter Technology)</strong><br />
Đây là một kỹ thuật làm loa tép của Jamo. Jamo quan niệm rằng khó khăn lớn nhất cho các nhà làm loa là chống rung. Với kỹ thuật DTT, loa tép được định vị bằng một màng nhún có tác dụng chống cộng hưởng các dao động từ mặt trước thùng do loa bass gây ra. Đây là công nghệ mới hiện chỉ có jamo áp dụng cho dòng loa E 6 và E 7 . Riêng dòng loa C 80 và C 60 kỹ thuật DTT đã được cải tiến bằng cách loa tép được đặt trong 1 cái nồi đúc và có một miếng ron giảm chấn, chất lượng âm thanh tốt hơn rất nhiều với kỹ thuật này</p>
<p><strong>1080p, 1080i<br />
</strong>1080p là chữ viết tắt của 1920 x 1080 điểm ảnh (pixels) , một trong những thông số kỹ thuật cho biết chất lượng hình ảnh dùng trong TV có độ phân giải cao ( HDTV). Chữ p nhỏ là viết tắt của Progressive, cho biết rằng hình ảnh phát ra dưới định dạng Progressive ( một kỹ thật cho phép truyền 50 hình trên giây 50fps).</p>
<p>1080i là viết tắt cho 1920 x 1080 điểm ảnh và chữ i cho biết hình ảnh phát ra dưới dạng interlaced. Với thông số 1080i cho chúng biết nếu hình ảnh truyền dưới dạng interlaced lên đến 1080 điểm ảnh, con số cao nhất đến thời điểm này</p>
<p><strong>DVI<br />
</strong>DVI (là viết tắt của thật ngữ Digital Video Interface). Nghĩa là giao diện ảnh số, một thông số kỹ thuật được phát triển bởi DDWG( Digital Dispay Working Group) nhằm cung cấp cho các màn hình dùng kỹ thuật số và analog thông qua cổng nối đơn. Có 3 dạng DVI khác nhau: DVI-A thiết kế cho tín hiệu analog, DVI-D thiết kế cho tín hiệu digital và DVI-I (integrated) thiết kế cho cả 2 analog và digital.</p>
<p>Dùng cổng DVI, một tín hiệu Digital được gửi đến màn hình thường sẽ được chuyển qua tín hiệu analog. Nếu là loại màn hình có cổng DVI-A thì không cần chuyển đổi dạng sóng. Hình ảnh dưới dạng này có độ phân giải cao, rất nét và sống động</p>
<p><strong>AL 24 Processing của Denon<br />
</strong>AL 24 processing thừa hưởng kỹ thuật của phiên bản gốc ALPHA Processing được dùng cho series Hi-End S1 của Denon trước đây. Kỹ thuật AL 24 hiện nay làm giảm thêm độ méo lượng tử và cung cấp một kỹ thuật tái tạo dạng sóng analog tối ưu nhằm cung cấp nhiều hơn lượng nhị phân ( bit) và tần số lấy mẫu đáp ứng các phương tiện truyền thông thế hệ mới</p>
<p>AL 24 Processing nhận ra được lọai data digital được đưa vào và tự động thêm lượng data vào để đạt được dạng sóng analog như mong muốn. AL 24 Processing không chỉ cung cấp data digital 16 bit mà còn có data 18-20 và 24 bit cũng như đưa vào data với tần số lấy mẫu 96 kHz</p>
<p><strong>Xử lý âm học (Acoustic treatment):</strong><br />
Có ba loại thiết bị được dùng để xử lý âm học gồm tiêu âm, tán âm và phản âm. Tiêu âm khiến âm thanh loãng hoặc mỏng hơn, tán âm thay đổi đường đi của sóng âm với các chiều khác nhau, phản âm khiến âm thanh phản xạ trực tiếp theo chiều ngược lại.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover):<br />
</strong>Phân tần chủ động gồm các linh kiện chủ động, phổ biến nhất là op-amp. Phân tần chủ động hoạt động ở các chế độ phù hợp với công suất đầu vào từ ampli. Phân tần động có bao nhiêu đường tiếng cần bấy nhiêu ampli để đánh ra loa.</p>
<p>Đầu vào của phân tần chủ động kết nối với ampli công suất, phân tần bao nhiêu đường tiếng cần từng ấy ampli để khuếch đại.</p>
<p><strong>Dòng điện xoay chiều (Alternating Current &#8211; AC):<br />
</strong>Là dòng điện thay đổi định kỳ về hướng và cường độ.</p>
<p><strong>Không khí (Ambience):<br />
</strong>Đặc điểm âm học của một không gian do các âm phản xạ quyết định. Một phòng có nhiều hồi âm được gọi là phòng “sống”, phòng ít hoặc không có hồi âm gọi là phòng “câm”.</p>
<p><strong>Nhiễu xung quanh (Ambient Noise):<br />
</strong>Âm thanh xuất hiện trong phòng nhưng không xuất phát từ loa, nhạc cụ hoặc các nguồn phát âm khác.</p>
<p><strong>AWG (American Wire Gauge):<br />
</strong>hệ thống đo độ dày của dây dẫn. Trị số AWG càng thấp thì độ dày càng cao.</p>
<p><strong>Tăng âm (Amplifier):<br />
</strong>Là thiết bị để tăng mức tín hiệu. Ampli được dùng để tăng điện áp, dòng điện hoặc cả hai.</p>
<p><strong>Biên độ (Amplitude):<br />
</strong>&nbsp;Khoảng cách giữa các đỉnh của sóng âm, tín hiệu biên độ càng lớn thì âm thanh phát ra càng to.</p>
<p><strong>Tương tự (Analog):<br />
</strong>Sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Ngược lại, kỹ thuật số (digital) mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc.</p>
<p><strong>Phòng câm (Anechoic):<br />
</strong>Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ.</p>
<p><strong>Bất đối xứng (Asymmetrical):<br />
</strong>Thường dùng để mô tả âm thanh của một thiết bị không cân bằng, lệch trục giữa.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Sự suy giảm về mức độ, cường độ của tín hiệu, của âm thanh.</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency):<br />
</strong>Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20 Hz đến 20 kHz.</p>
<p><strong>Trục (Axis):<br />
</strong>&nbsp;Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa tới vị trí người nghe.</p>
<p><strong>Vách (Baffle):<br />
</strong>Trong mỗi chiếc loa, thuật ngữ vách thường được dùng để chỉ tấm chắn phía trước gắn mặt loa.</p>
<p><strong>Giắc bắp chuối (Banana Plug):<br />
</strong>Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng chừng 1/8 inch, chiều dài khoảng 1 inch được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli.</p>
<p><strong>Dải thông tần (Bandwidth):</strong> Một dải tần số cụ thể.</p>
<p><strong>Tiếng trầm (Bass):</strong> Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz cho tới 200Hz.</p>
<p><strong>Thùng loa cộng hưởng (Bass Reflex): </strong>Là loại thùng loa sử dụng một khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường tiếng trầm.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover)<br />
</strong>Là thiết bị dùng để chia tín hiệu analoge ra các vùng tần số theo sự can thiệp chủ động của con người.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Thường thì ta gọi Attenuate là 1 chiết áp. Núm chỉnh volume là 1 ví dụ điển hình của Chiết áp .</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency): Dải âm<br />
</strong>Nếu nói về tần số âm thanh, nhưng về lý thuyết tai người có thể nghe trong khoảng 20 Hz -&gt; 20 kHz (</p>
<p><strong>Âm thanh hai cầu (Bi-amping)<br />
</strong>dùng 2 amply để đánh 2 cầu loa. 1 cầu là dải low, còn 1 cầu là dải mid-high. Việc chơi này k nhất thiết phải có phân tần chủ động. Chỉ cần loa có 2 cặp cầu loa là được rồi.</p>
<p><strong>Đấu dây đôi (Biwiring)<br />
</strong>Là việc sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa.<br />
&#8211;&gt; tức là 1 cặp dây là 1 cặp cầu loa. Như vậy loa cần phải có 2 cặp cầu loa/ 1 loa thì chơi được.</p>
<p><strong>CD (compact disc):<br />
</strong>Thuật ngữ thương mại đối với hệ thống lưu trữ âm thanh kỹ thuật số trên đĩa quang do Sony và Philips sản xuất. Hệ thống lưu trữ này có thể lưu được 80 phút. Thực tế nếu chọn chế độ overburn thì có thể tới 82~83 phút.</p>
<p><strong>CD-RW (compact disc-rewriteable):<br />
</strong>Loại đĩa compact có thể ghi dữ liệu nhiều hơn một lần.<br />
tức là có thể ghi, rồi sau đó xóa và ghi cái mới</p>
<p><strong>Loa trung tâm (Center Channel speaker)<br />
</strong>Loa trung tâm được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix trong quá trình sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường được đặt ngay trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là chiếc cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải. Chiếc loa này tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ phim.</p>
<p><strong>Cáp chuyển đồng trục (Coaxial cable):<br />
</strong>Là loại cáp trở kháng 75 ohm được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD tới bộ chuyển đổi DA.</p>
<p><strong>Sự gắn kết (Coherence):<br />
</strong>Khi nghe nhạc, sự gắn kết ám chỉ việc âm thanh của hệ thống hài hòa và đồng nhất tới mức nào.</p>
<p><strong>Nhuộm mầu (Coloration):<br />
</strong>Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban đầu.</p>
<p><strong>Bộ cơ CD (Compact Disc Transport):<br />
</strong>Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển tới bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Cone (Nón loa):<br />
</strong>Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm thanh.</p>
<p><strong>Crossover (Phân tần):<br />
</strong>Là bộ phận thụ động (trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ xử lý) phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗi hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.</p>
<p><strong>Crossover Frequency (Tần số cắt):<br />
</strong>Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa con.</p>
<p><strong>Crossover Slope (Độ dốc tần):<br />
</strong>Ở điểm các loa con suy hao khi phải thể hiện các tần số không mong muốn, được tính bằng dB/oct. Chỉ số này càng cao thì độ dốc càng lớn, sẽ thu hẹp lại những vùng mà ở đó, âm thanh chuyển từ loa này sang loa khác.</p>
<p><strong>DAC &#8211; Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự):<br />
</strong>Là thiết bị chuyển/giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Damping (Tiêu tán):<br />
</strong>Sự suy yếu của của của tần số cộng hưởng theo thời gian.</p>
<p><strong>Damping Material (Vật liệu tiêu tán): </strong><br />
Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa bass.</p>
<p><strong>Decibel (dB):</strong><br />
Là đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.</p>
<p><strong>Diaphragm (Màng rung):<br />
</strong>Trong một củ loa, màng rung là chi tiết được điều khiển bởi cuộn dây loa, nó chuyển động và tạo ra sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình dáng của hình nón hoặc dạng vòm.</p>
<p><strong>Dipolar (Lưỡng cực): </strong><br />
Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và toả âm ra nhiều hướng khác nhau. Điều này dẫn tới việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh được phản hồi từ những bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “surround” của hệ thống home theater.</p>
<p><strong>Dispersion (Phát tán):<br />
</strong>Là sự phát tát của sóng âm sau khi ra khỏi loa.</p>
<p><strong>Distortion (Méo):<br />
</strong>Đây là thuật ngữ được sử dụng cho bất kỳ một yếu tố nào làm biến đổi tín hiệu đầu vào gốc, khác với việc thay đổi về mặt âm lượng.</p>
<p><strong>Dolby Digital: </strong><br />
Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã các kênh âm thanh trong xem phim và nghe nhạc.</p>
<p><strong>Dolby ProLogic: </strong><br />
Là phương pháp ma trận của phòng thí nghiệp Dolby để mã hoá 4 đường tín hiệu âm thanh (phía trước bên trái, phía trước bên phải, trung tâm phía trước và phía sau) thành hai đường và sau đó tái tạo bằng bộ giải mã Dolby ProLogic.</p>
<p><strong>Dome (Loa treble đom): </strong><br />
Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm.</p>
<p><strong>Driver (củ loa/loa con): </strong><br />
Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweeter). Như vậy, thuật ngữ “loa” cần hiểu là một hệ thống gồm có loa con + bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác.</p>
<p><strong>DSP (Xử lý tín hiệu số): </strong><br />
Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).</p>
<p><strong>DTS (Hệ thống rạp hát số):<br />
</strong>Là tên gọi của phương pháp mã hoá các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên tới 7 kênh (6.1). Phương thức này tỏ ra ưu trội hơn so với Dolby Digital 5.1.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn :&nbsp;Audiostore</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cáp HDMI &#8211; Có hay không sự khác biệt?</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/cap-hdmi-co-hay-khong-su-khac-biet/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/cap-hdmi-co-hay-khong-su-khac-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[HiFi Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 05 Jul 2014 03:36:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dây dẫn & Phụ kiện]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[In-Akustik]]></category>
		<category><![CDATA[Mộc Thủy]]></category>
		<category><![CDATA[SaigonStereo]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=3969</guid>

					<description><![CDATA[HFVN &#8211; HDMI là một giao diện kết nối kỹ thuật số bao gồm hình ảnh và âm thanh cho thiết bị nghe nhìn. HDMI là từ viết tắt của cụm từ High Definition Multimedia Interface. Trước đây, dữ liệu lưu trữ định dạng hình ảnh và âm thanh kỹ thuật số được chuyển đổi [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>HFVN &#8211; HDMI là một giao diện kết nối kỹ thuật số bao gồm hình ảnh và âm thanh cho thiết bị nghe nhìn. HDMI là từ viết tắt của cụm từ High Definition Multimedia Interface. Trước đây, dữ liệu lưu trữ định dạng hình ảnh và âm thanh kỹ thuật số được chuyển đổi từ dạng digital sang dạng analog rồi sau đó mới truyền tải tín hiệu đến TV. Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật số dần trở nên thông dụng và các hình thức số hóa đã trở thành chủ đạo, chẳng hạn như DVD, Blu-ray, DVB, etc, sự yếu kém của việc chuyển đổi từ kỹ thuật số sang analog và từ analog về kỹ thuật số đã trở nên rõ ràng hơn. Do đó, công nghệ HDMI ra đời để truyền tải dữ liệu kỹ thuật số, cũng như dữ liệu âm thanh kỹ thuật số và tự động đồng bộ hóa các thiết bị riêng biệt về một thể thống nhất.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-logo_gr.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3976" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-logo_gr-600x450.jpg" alt="inakustik-logo_gr" width="600" height="450" /></a></p>
<p><strong>SỰ KHÁC BIỆT</strong></p>
<p>Chỉ so sánh riêng các sản phẩm của In-Akustik, đâu là sự khác biệt giữa dây HDMI dòng Reference và dây HDMI dòng Star với cùng chiều dài?</p>
<p>Nhiều người hiện nay vẫn khá sai lầm khi nghĩ rằng việc truyền dẫn dữ liệu kỹ thuật số sẽ hoạt động mà không có bất cứ một lỗi nào xảy ra, bất cứ điều gì giúp truyền dẫn tốt hơn hoặc tệ hơn dường như không tồn tại. Điều này đúng đối với công nghệ internet: người nhận yêu cầu người gửi gửi đi một tín hiệu kỹ thuật số liên tục cho đến khi nội dung được truyền đi được chính xác.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-referene.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3977" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-referene-600x450.jpg" alt="inakustik-referene" width="600" height="450" /></a></p>
<p>Tuy nhiên trong lĩnh vực nghe nhìn, sẽ không có thời gian để so sánh dữ liệu kỹ thuật số và yêu cầu lại một lần nữa. Do đó, cơ chế sửa lỗi được dùng ứng dụng cho sản phẩm LCDs, LED-TVs, plasmas,&#8230;</p>
<p>Những đoạn phim có hình ảnh chi tiết và tiết tấu nhanh sẽ có mật độ dữ liệu cần truyền tải trên dây HDMI lớn hơn rất nhiều do đó đòi hỏi cáp HDMI phải có tốc độ truyền dẫn thật nhanh ngay cả ở mức mật độ dữ liệu lớn.</p>
<p>Tuy nhiên, khi truyền dữ liệu với mật độ lớn ở tốc độ cao hơn sẽ xuất hiện lỗi nhiều hơn (chủ yếu xuất phát từ cáp HDMI) dẫn đến hình ảnh phát ra có thể bị mất đường viền và độ nét. Hầu hết các lỗi này hoàn toàn có thể được giảm đi bằng việc nâng cao chất lượng dây dẫn.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-star.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3978" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik-star-600x450.jpg" alt="inakustik-star" width="600" height="450" /></a></p>
<p>Nhờ cấu tạo phức tạp, vật liệu cao cấp và dung sai cực thấp ngay cả ở mức trở kháng 100 Ohm mà các lỗi nhỏ được triệt tiêu và có chất lượng tốt hơn ngay cả khi truyền tải tín hiệu ở khoảng cách ngắn.</p>
<p>Đó là lý do tại sao chất lượng hình ảnh cao hơn đáng kể khi so sánh cáp HDMI Reference của chúng tôi với các loại dây HDMI thông thường.</p>
<p>Với việc cho ra đời chuẩn dây HDMI 1.4, hiện nay In-Akustik có 5 dòng cáp HDMI để lựa chọn, mỗi thiết kế được tạo ra để đáp ứng một tiêu chuẩn cụ thể. Bài viết này cho bạn đọc một cái nhìn tổng quan về các loại cáp HDMI, công năng của chúng và làm thế nào để phân biệt chúng.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.1.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3970" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.1.jpg" alt="inakustik.1" width="600" height="267" /></a></p>
<p><strong>DÂY HDMI TIÊU CHUẨN </strong><br />
Dây HDMI tiêu chuẩn được thiết kế để xử lí hầu hết các ứng dụng gia đình,  và đã trải qua những cuộc thử nghiệm đáng tin cậy để truyền tải video 1080i hoặc 720p- độ phân giải HD như: truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh, đầu phát kỹ thuật số HD, và đầu DVD.</p>
<p><strong>DÂY HDMI TIÊU CHUẨN KÈM KẾT NỐI ETHERNET</strong><br />
Cung cấp hiệu suất cơ bản tương tự như cáp HDMI tiêu chuẩn mà ở trên vừa đề cập, nhưng có bổ sung thêm một kênh chuyên dụng, được gọi là kênh ethernet HDMI, dành cho các thiết bị mạng. Kênh ethernet HDMI chỉ hiệu quả khi cả hai thiết bị liên kết đều có hổ trợ kết nối ethernet HDMI.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.2.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3971" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.2-600x450.jpg" alt="inakustik.2" width="600" height="450" /></a></p>
<p><strong>CÁP HDMI AUTOMOTIVE</strong><br />
Thiết kế cho hệ thống HD thường chịu rung động như xe hơi&#8230;. Dòng cáp HDMI Automotive phải trải qua nhiều cuộc thử nghiệm để có được hiệu suất mạnh mẽ hơn, và có khả năng chịu được những áp lực đặc thù của môi trường xe hơi như những chấn động và nhiệt độ khắc nghiệt.</p>
<p><strong>DÂY HDMI TỐC ĐỘ CAO</strong><br />
Dây HDMI tốc độ cao được thiết kế và trải qua những cuộc thử nghiệm nghiêm túc để xử lý video ở độ phân giải 1080p và hơn nữa, bao gồm các công nghệ hiển thị tiên tiến như 4K, 3D, và Deep Color. Nếu bạn đang sử dụng một trong các công nghệ nêu trên, hoặc nếu bạn đang kết nối màn hình hiển thị 1080p với nguồn 1080p, như đầu đĩa Blu-ray, đây là một sợi cáp đáng quan tâm.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.3.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3972" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.3-600x450.jpg" alt="inakustik.3" width="600" height="450" /></a></p>
<p><strong>DÂY HDMI TỐC ĐỘ CAO KÈM KẾT NỐI ETHERNET</strong><br />
Loại cáp này cung cấp hiệu suất cơ bản tương tự như dây HDMI tốc độ cao vừa nêu trên, nhưng có bổ sung thêm một kênh chuyên dụng, được gọi là kênh HDMI ethernet, bổ trợ cho các thiết bị mạng. Kênh ethernet HDMI chỉ hiệu quả khi cả hai thiết bị liên kết đều có hổ trợ kết nối ethernet HDMI.</p>
<p><em><strong>Những tính năng vượt trội của In-Akustik:</strong></em><br />
<strong>HỖ TRỢ 3D</strong><br />
Phiên bản mới nhất của dây HDMI tiêu chuẩn được thiết lập cấu trúc quan trọng cho việc thực hiện truyền dẫn tín hiệu. Công nghệ này đánh dấu một cột mốc lớn trong việc tạo ra cảm giác chân thật cho người dùng khi chơi game 3D và các ứng dụng rạp hát tại gia bằng việc nâng độ phân giải lên đến 1080p trong hiệu ứng 3D.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.4.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3973" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.4-600x450.jpg" alt="inakustik.4" width="600" height="450" /></a></p>
<p>Công nghệ 3D thực sự đang phát triển rất nhanh chóng, với các phương pháp cạnh tranh đang được phát triển, do đó đặc điểm kỹ thuật của HDMI được thiết lập cho một số phương pháp hiển thị 3D phổ biến, bao gồm cả:</p>
<p>&#8211; Side by Side<br />
&#8211; Top and Bottom<br />
&#8211; Frame packing</p>
<p><strong>KHÔNG GIAN MÀU BỔ SUNG</strong><br />
Trong khi RGB vẫn là không gian màu chủ đạo trong hầu hết các ứng dụng video thì các mô hình màu khác đã và đang được phổ biến, đặc biệt là trong nhiếp ảnh kỹ thuật số. Điểm kỹ thuật nổi trội trong phiên bản HDMI 1.4 là việc được bổ sung thêm 3 không gian màu mới (thường gọi là các gam màu), điều này cho phép nhà sản xuất mang đến những gam màu tươi sáng và chính xác hơn cho người sử dụng khi họ xem lại những hình ảnh kỹ thuật số của họ trên HDTV. Ngoài 2 hệ màu tiêu chuẩn là màu RGB và màu x.v thì các dòng dây cáp HDMI tiêu chuẩn hiện nay của In-Akustik còn cung cấp thêm 3 không gian màu bổ sung là : màu sYCC601, màu Adobe RGB và màu Adobe YCC601.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.5.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-3974" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.5-600x450.jpg" alt="inakustik.5" width="600" height="450" /></a></p>
<p><strong>HỔ TRỢ NỘI DUNG ĐA DẠNG</strong><br />
Các công nghệ tiên tiến của dây HDMI phiên bản 1.4 cho phép người dùng thao tác đơn giản hơn, thiết lập hình ảnh tự động mà không có sự can thiệp của người dùng. Tính năng đặc biệt của Content Type cho phép màn hình tự động chọn chế độ xem chính xác để phù hợp với nội dung đang nhận từ nguồn phát, và sẽ tự động chuyển chế độ khi nguồn nội dung đang nhận từ nguồn phát. Và sẽ tự động chuyển chế độ khi nguồn nội dung từ đầu phát thay đổi. Content Type hỗ trợ các chế độ: chơi game, xem phim, chụp hình và đọc văn bản.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.6.jpg" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-3975" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.6.jpg" alt="inakustik.6" width="500" height="375" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.6.jpg 500w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2014/07/inakustik.6-100x75.jpg 100w" sizes="auto, (max-width: 500px) 100vw, 500px" /></a></p>
<p><strong>HỖ TRỢ 4K</strong><br />
Công nghệ Full HD và video 4K x 2K mô tả khả năng phân giải của từng thành phần riêng biệt, như LCD, LED-TV, đầu phát DVD hoặc Blu-ray. Các thiết bị được gắn nhãn Full HD ít nhất phải có độ phân giải ở mức 1920 x 1080 pixels. 4K x 2K cho phép truyền tải và hiển thị hình ảnh ở độ phân giải cao hơn tới 4 lần ở mức 4096 x 2160 pixels. Hơn nữa nó phải có thể xử lý những hiển thị cao cấp hơn (2160p), điều này có nghĩa là toàn bộ nội dung hình ảnh sẽ có thể được hiển thị trong một hình ảnh duy nhất trên màn hình; cải thiện được độ nét một cách đáng kể.</p>
<p><em><strong>Khắc Nam &#8211; Hifivietnam.vn</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/cap-hdmi-co-hay-khong-su-khac-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HDMI 2.0 &#8211; Bản lề tương lai của Ultra HD 4K</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-2-0-ban-le-tuong-lai-cua-ultra-hd-4k/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-2-0-ban-le-tuong-lai-cua-ultra-hd-4k/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[HiFi Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 03 May 2014 02:17:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=978</guid>

					<description><![CDATA[HFVN &#8211; Đối với hầu hết những tín đồ HD, cáp là kẻ thù của cái đẹp, của tính thẩm mĩ. Tuy nhiên, trong thực tế thì dù ghét hay yêu sợi cáp, bạn sẽ vẫn phải sử dụng nó để truyền tải dữ liệu. Công nghệ không dây đã được phát triển, nhưng bạn [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>HFVN &#8211; Đối với hầu hết những tín đồ HD, cáp là kẻ thù của cái đẹp, của tính thẩm mĩ. Tuy nhiên, trong thực tế thì dù ghét hay yêu sợi cáp, bạn sẽ vẫn phải sử dụng nó để truyền tải dữ liệu. Công nghệ không dây đã được phát triển, nhưng bạn sẽ phải chờ ít nhất là một vài thập kỷ nữa.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/05/hdmi2.png" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-979" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/05/hdmi2-600x271.png" alt="hdmi2" width="600" height="271" /></a></p>
<p>HDMI là một trong những cáp tín hiệu phổ biến nhất, chuẩn 1.4a/b của nó hiện nay đã đáp ứng được hầu hết nhu cầu phim ảnh. Nhưng chỉ 1 năm nữa thôi, mọi việc sẽ hoàn toàn thay đổi bởi sự xuất hiện của Ultra HD.</p>
<p>Đặc tả HDMI 2.0 đã được lên kế hoạch nhằm thay thế chuẩn HDMI 1.4 ngay trong năm nay. Nếu mọi thứ đi theo đúng kế hoạch, chúng ta sẽ sớm được thấy nó xuất hiện, và thực sự đó là một thảm họa đối với tất cả mọi người khi phải nâng cấp gần như mọi thiết bị để tương thích với chuẩn kết nối mới.</p>
<p><strong>Bạn đang tự hỏi HDMI 2.0 sẽ có gì thay đổi so với HDMI 1.4?</strong></p>
<p>Hiện tại chúng ta không có nhiều thông tin về HDMI 2.0, tuy nhiên việc nó có khả năng truyền tải tín hiệu 4K với chất lượng cao nhất là điều chắc chắn. Ngoài ra, còn có một vài thông tin khá thú vị khác&#8230;</p>
<p>Đầu tiên bạn nên nhớ rằng các cổng HDMI thế hệ cũ sẽ không thể tương thích với HDMI 2.0. Một số TV Ultra HD 4K hiện nay của Sony, Samsung, LG và Toshiba chỉ được tích hợp sẵn kết nối HDMI 1.4. Kết nối này có khả năng truyền tải video có độ phân giải 2160p (4.096 x 2.160 pixel), nhưng chỉ với tốc độ là 24 hoặc 30 khung hình mỗi giây. Có thể tốc độ đó không làm cho bạn khó chịu khi xem phim từ máy tính, nhưng với việc chơi game hoặc xem các kênh truyền hình, đây thực sự là một thảm họa. Tốc độ khung hình tốt nhất hiện nay là 50 hoặc 60 khung hình mỗi giây &#8211; và với video 4K, chúng chỉ được hiện thực hóa trên giao tiếp HDMI 2.0.</p>
<p><a href="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/05/Screen-Shot-2013-10-19-at-11.46.29-AM.png" data-wpel-link="internal"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-medium wp-image-980" src="http://www.hifivietnam.vn/vi/wp-content/uploads/2014/05/Screen-Shot-2013-10-19-at-11.46.29-AM-600x450.png" alt="Screen-Shot-2013-10-19-at-11.46.29-AM" width="600" height="450" /></a></p>
<p>Về lý thuyết, TV 4K của Sony và Samsung là chiếc TV duy nhất hiện nay có thể nâng cấp kết nối lên HDMI 2.0. Với Sony, một số thông tin cho thấy dòng X9 sẽ tương thích với HDMI 2.0, nhưng chúng ta vẫn chưa có xác nhận trong thực tế. Còn với Samsung, bộ nâng cấp phần cứng Evolution Kit sẽ là giải pháp tuyệt vời để làm điều đó.</p>
<p>Ngoài việc giới hạn tốc độ ở 24 fps, giao tiếp HDMI 1.4 hiện nay cũng chỉ cho phép video 4K hiển thị trong 8-bit màu. Trong khi đó, các bộ phim 4K sẽ đòi hỏi độ sâu màu lên tới 10 hoặc 12-bit và tốc độ 60 fps. Điều này có nghĩa là băng thông truyền tải của HDMI 1.4 sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu.</p>
<p>Giải pháp tốt nhất hiện nay để truyền tải video Ultra HD 4K ở 60 fps và 10-bit màu chính là giao thức truyền tải DisplayPort. Tuy nhiên, hầu hết các thương hiệu nghe nhìn hiện nay chỉ hỗ trợ cổng HDMI, và chắc chắn họ sẽ không chuyển qua bất kỳ chuẩn kết nối nào khi người tiêu dùng vẫn cảm thấy rất thoải mái.</p>
<p>HDMI 2.0 sẽ ra mắt trong năm nay, và nó sẽ mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp 4K của thế giới. Nhưng đó là tương lai, còn hiện tại, HDMI 2.0 chỉ được xem là chiếc bản lề, bởi có rất nhiều thứ cần phải giải quyết, trong đó quan trọng nhất vẫn là nguồn nội dung, đĩa Bluray và thời gian/tiền bạc để người dùng nâng cấp thiết bị.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>PV</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/hdmi-2-0-ban-le-tuong-lai-cua-ultra-hd-4k/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
