<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Dynamic Range &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/dynamic-range/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Tue, 20 Aug 2024 17:12:31 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>Dynamic Range &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Amply Denon AVC-X6500H sở hữu nhiều tính năng giải trí tốt nhất cho rạp hát tại gia </title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/amply-denon-avc-x6500h-so-huu-nhieu-tinh-nang-giai-tri-tot-nhat-cho-rap-hat-tai-gia/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/amply-denon-avc-x6500h-so-huu-nhieu-tinh-nang-giai-tri-tot-nhat-cho-rap-hat-tai-gia/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Lâm]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Jun 2020 07:50:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli denon]]></category>
		<category><![CDATA[Audyssey Pro Ready]]></category>
		<category><![CDATA[AVC-X6500H]]></category>
		<category><![CDATA[Denon]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic EQ]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[XT32]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=52499</guid>

					<description><![CDATA[AVC-X6500H được Denon sản xuất tại Nhật Bản, lược bỏ phần thu sóng Radio và tập trung cải tiến phần công suất cùng mạch xử lý âm thanh để trở thành một Ampli xem phim, nghe nhạc mạnh mẽ có nhiều tính năng tuyệt vời nhất cho rạp chiếu phim tại gia cao cấp Denon [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>AVC-X6500H được Denon sản xuất tại Nhật Bản, lược bỏ phần thu sóng Radio và tập trung cải tiến phần công suất cùng mạch xử lý âm thanh để trở thành một Ampli xem phim, nghe nhạc mạnh mẽ có nhiều tính năng tuyệt vời nhất cho rạp chiếu phim tại gia cao cấp</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52503" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H.png" width="1781" height="900" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Denon AVC-X6500H</em></p>
<p>Ampli 11.2 kênh AVC-X6500H  công suất 140W/ mỗi kênh (8 Ohm ). Sở hữu các transitor có khả năng chịu dòng cao, tất cả các kênh của AVC-X6500H có khả năng đánh loa 4 Ohm một cách mạnh mẽ và hiệu quả. Chế độ Eco có khả năng giảm thiểu công suất tiêu thụ tổng và với đồng hồ hiển thị trên ampli sẽ giúp bạn thấy đươc hiệu quả tiêu thụ điện năng thấp của Ampli. Chế độ Auto Eco tự động chuyển đổi giữa tình trạng bình thường và Eco mode, tuỳ thuộc vào mức volume dùng và công suất Ampli định mức được trở kháng của loa để hiệu chỉnh xuống 4 ohm cho phù hợp với công suất đánh.</p>
<p>AVC-X6500H tích hợp các công nghệ xử lý âm thanh Surround thời thượng hiện nay như Dolby Atmos, DTS:X, DTS Virtual:X, Auro-3D&#8230;cho bạn trải nghiệm âm thanh rạp hát chuyên nghiệp ngay tại gia đình.</p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52504" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/1.jpg" width="1200" height="962" /></p>
<p>Nó có 8 đầu vào HDMI và 3 đầu ra HDMI tiêu chuẩn HDCP 2.2, hỗ trợ Dolby Vision, HDR10, HLG và 4K Ultra HD upscaling video.</p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52505" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4.png" width="1920" height="900" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4.png 1920w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-600x281.png 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-1024x480.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-768x360.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-1536x720.png 1536w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-896x420.png 896w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-640x300.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVCX6500H_gallery_4-681x319.png 681w" sizes="(max-width: 1920px) 100vw, 1920px" /></p>
<p>Ampli đã có nhiều cải tiến mạch xử lý âm thanh để nghe nhạc hay hơn. Kết nối Bluetooth aptX mới nhất, kết nối Wi-Fi phát nhạc qua AirPlay2 và Stream nhạc từ Spotify, Pandora, TIDAL, máy tính, ổ NAS&#8230;với công nghê âm thanh không dây đa phòng HEOS, chơi nhạc trong nhiều phòng và kiểm soát tất cả bằng giọng nói của bạn thông qua khả năng tương thích của Amazon Alexa.</p>
<p>Âm thanh Dolby Atmos</p>
<p>Trước đây, những soundtrack trong phim chỉ dựa vào cấu hình cơ bản. Giờ đây, kỹ thuật âm thanh Surround Dolby Atmos đã phát triển thêm những hiệu ứng chưa từng có trước đó trên nền tảng cũ, đem đến cho các nhà thiết kế âm thanh có khả năng thêm hiệu ứng âm thanh vào bất kỳ vị trí nào trong không gian 3 chiều. Giờ là lúc bạn có thể thưởng thức những kỹ thuật đoạt nhiều giải thưởng này với AVC-X6500H bằng hệ thống loa 7.2 và thêm 4 loa trên đầu cho Dolby Atmos. Cùng với bộ giải mã Dolby Atmos, AVC-X6500H cũng tương thích với các định dạng Dolby TrueHD lossless và các kỹ thuật Dolby Digital khác.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52506" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers.jpg" width="978" height="513" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers.jpg 978w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers-600x315.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers-768x403.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers-801x420.jpg 801w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers-640x336.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dolby_atmos_in-ceiling_speakers-681x357.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 978px) 100vw, 978px" /></p>
<p>Bạn sẽ cảm nhận được mọi hướng âm thanh trong môi trường Dolby Atmos. Dolby Atmos đưa bạn vào bối cảnh phim với âm thanh chuyển động xung quanh bạn sống động như thực.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52507" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B.jpg" width="2000" height="1211" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B.jpg 2000w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-600x363.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-1024x620.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-768x465.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-1536x930.jpg 1536w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-694x420.jpg 694w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-640x388.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Klipsch-Dolby-Atmos-Hero-B-681x412.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 2000px) 100vw, 2000px" /></p>
<p>Tận hưởng hệ thống loa âm thanh vòm 7.2.4 bao gồm 4 loa trên cao hoặc 4 loa Dolby Atmos phản xạ cho trải nghiệm rạp hát gia đình cực kỳ thú vị- bao gồm cả bộ xử lý Dolby Surround cho các nội dung cũ.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52508" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Untitled.png" width="800" height="558" /></p>
<p>Âm thanh DTS: X</p>
<p>Hệ thống âm thanh surround đa chiều mới nhất của DTS là DTS:X có đặc tính mã hóa âm thanh dựa vào đối tượng sự vật, cho phép các nhà thiết kế âm thanh đặc các thành phần tạo âm vào bất cứ đâu trong không gian âm thanh 3 chiều và bổ sung loa phần trên đầu để chúng ta trải nghiệm âm thanh vòm cực kỳ ấn tượng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52509" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/dts_x.jpg" width="1021" height="697" /></p>
<p>Người dùng với hệ thống âm thanh 3D cũng có thể đạt đến sự trải nghiệm surround từ các nội dung thông thường như Dolby hoặc DTS, thậm chí cả âm nhạc stereo.</p>
<p>Âm thanh DTS Virtual: X</p>
<p class="ff_77 f24 cap marB10">DTS Virtual:X đem lại âm thanh surround ảo khi hệ thống loa không có kênh trên cao, tạo ra hiệu ứng ảo phía trên từ hệ thống  5.2 hoặc 7.2</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52510" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/4.jpg" width="1280" height="684" /></p>
<h6>Âm thanh Auro-3D</h6>
<p>Bằng cách cho người nghe đắm mình hoàn toàn trong những làn âm thanh sống động như thật, Auro-3D đặt bạn ngày giữa những hành động đang xảy ra trong phim. Auro-3D mang lại một trải nghiệm âm thanh vòm bao phủ hoàn toàn nhờ thêm các kênh bên trên đầu vào các kênh thông thường. Trong các đĩa Blu-ray thông thường, các thông tin về độ cao bên trên được chụp lại trong ghi âm hoặc được tạo ra trong quá trình trộn, sẽ được trộn vào dữ liệu 5.1 PCM tiêu chuẩn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52511" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818.jpg" width="1250" height="350" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818.jpg 1250w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818-600x168.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818-1024x287.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818-768x215.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818-640x179.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/20-3_260816045818-681x191.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1250px) 100vw, 1250px" /></p>
<p class="ff_77 f24 cap marB10">
<p>&nbsp;</p>
<p>Hơn nữa, các  Auro-3D kết hợp các công nghệ khác nhau để đảm bảo một trải nghiệm âm thanh 3D tối ưu tạo ra cả nguyên bản và từ nội dung âm thanh hiện có. Nó nhận ra nguồn mono, stereo, surround 5.1 hoặc một tín hiệu Auro-mã hóa và chuyển chúng thành âm thanh 3D. Sau khi nâng cấp với các bộ giải mã Auro-Codec, Denon AVC-X6500H có khả năng giải mã các tổ hợp Auro-3D ban đầu và phát lại với cấu hình Auro-3D 11.2</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52512" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/foto_gallery_auro3d_02.jpg" width="1019" height="500" /></p>
<p>Xem phim 4K Ultra HD hỗ trợ HDR/Dolby Vision</p>
<p>Denon AVC-X6500H ứng dụng những kỹ thuật mới nhất về HDMI cho bạn sự trải nghiệm rạp hát gia đình tốt nhất. Ampli có 8 ngõ vào HDMI và 3 ngõ ra HDMI &#8211; hỗ trợ HDCP 2.2 cho phép bạn thưởng thức nội dung được bảo vệ bản quyền không bị ngăn cấm. Xem phim và chương trình với video 4K Ultra HD 60Hz, 4:4:4 Pure Color sub-sampling, Dolby Vision, High Dynamic Range (HDR10), Hybrid Log-Gamma (HLG) và video 21: 9, 3D và BT. 2020 hỗ trợ màu sắc đặc biệt, rõ ràng và tương phản một cách vượt trội.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52513" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/HDMI_AVR-X1300W_030516055938.png" width="453" height="132" /></p>
<p>AVC-X6500H sở hữu bộ xử lý video tiên tiến để nâng cấp video có độ phân giải thấp hơn từ bất kỳ nguồn analog hoặc kỹ thuật số nào thành 4K thực. Với ba đầu ra HDMI, bạn thậm chí có thể kết nối TV và máy chiếu trong phòng chính, trong khi phát lại nội dung khác nhau trên màn hình vùng thứ hai.</p>
<p>Được chứng nhận bởi Imaging Science Founation, AVC-X6500H có đầy đủ đặc điểm điều chỉnh hình ảnh (Dùng bởi kỹ thuật viên ISF) cùng với chế độ hình ban ngày  ISF và chế độ hình ảnh ban đêm ISF.</p>
<p>Denon AVC-X6500H hỗ trợ định dạng video HDR High Dynamic Range. Nó thậm chí còn sẵn sàng cho Dolby Vision và HLG (Hybrid Log Gamma). Dolby Vision biến đổi trải nghiệm về nhìn với độ sáng, độ tương phản và màu sắc đáng kinh ngạc. HLG cung cấp công nghệ HDR qua nội dung phát sóng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52514" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision.jpg" width="1085" height="543" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision.jpg 1085w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-600x300.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-1024x512.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-768x384.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-839x420.jpg 839w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-640x320.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Dolby-Vision-681x341.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1085px) 100vw, 1085px" /></p>
<h6>Công nghệ Enhanced Audio Return Channel (eARC)</h6>
<p>Cổng HDMI (out) &#8211; ARC trên AVC-X6500H có chức năng vừa truyền tín hiệu hình ảnh âm thanh từ ampli lên tivi và lại có thể nhận tín hiệu âm thanh từ cổng HDMI (in) – ARC trên Tivi truyền xuống ampli. Điều này rất tiện lợi để bạn có thể thưởng thức âm thanh chất lượng cao hơn từ các chương trình giải trí truyền hình Tivi. Tích hợp công nghệ Enhanced Audio Return Channel (eARC), AVC-X6500H còn có thể nhận truyền âm thanh 3D từ Tivi truyền xuống.</p>
<p>Tích hợp Pre-Phono chơi trực tiếp ngay với Turntablet</p>
<p>Với ngõ vào phono, AVC-X6500H cho phép bạn kết nối các mâm than, thưởng thức bộ sưu tập cổ điển của bạn với chất lượng và âm thanh vượt trội.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52515" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk.jpg" width="1200" height="620" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk.jpg 1200w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-600x310.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-1024x529.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-768x397.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-813x420.jpg 813w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-640x331.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X2500H_sound_proccessing_phono_eu_uk-681x352.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></p>
<p>Denon LINK HD</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52516" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/22-2_260816045829.jpg" width="363" height="101" alt="" title="Denon AVC-X6500H | Ampli nghe nhạc - xem phim | Anh Duy Audio" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Khi kết nối với một đầu phát Blu-ray Denon có ngõ vào Denon-Link, Denon AVC-X6500H có sẵn ngõ kết nối Denon Link HD chuyên dụng cho các dữ liệu đồng bộ quan trọng để loại trừ sự biến dạng gây ra bởi lỗi jitter trong chuỗi dữ liệu được truyền dẫn, âm thanh từ Bluray Denon nghe qua AVC-X6500H trở nên tinh khiết và trung thực hơn.</p>
<p>Bộ xử lý âm thanh đa kênh AL32 Processing Multi-channel</p>
<p>Bộ xử lý AL32 Processing Multi-channel trên Ampli AVC-X6500H có khả năng phân tích chính xác và đồng bộ hóa âm thanh kỹ thuật số có độ phân giải siêu cao cho tất cả các kênh âm thanh giúp âm thanh đa kênh được tái tạo trở lên trung thực và sống động hơn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52517" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/featureContentAL32.jpg" width="1200" height="307" /></p>
<p>Đối với các nguồn âm thanh đa kênh như đĩa Blu-ray, các hiệu ứng tần số thấp được ghi lại (LFE) có thể không đồng bộ và bị trễ. Công nghệ Bass Sync sẽ điều chỉnh vấn đề này giúp bạn có được trải nghiệm âm thanh hoàn hảo khi thưởng thức các siêu phẩm điện ảnh bom tấn.</p>
<p>Bộ DSP mạnh mẽ</p>
<p>Để xử lý thích hợp vô số các chức năng tiên tiến của bộ giải mã và xử lý âm thanh kỹ thuật số , AVC-X6500H có hệ thống xử lý âm thanh DSP tinh vi và phức tạp, kết hợp không ít hơn 4 bộ xử lý mạnh mẽ tốc độ cao thế hệ thứ 4 của SHARC. Tất cả những bộ xử lý này có một khả năng xử lý liên tục kết hợp của 10 GFLOPS (10 tỷ phép tính mỗi giây).</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52518" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu.png" width="1200" height="620" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu.png 1200w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-600x310.png 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-1024x529.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-768x397.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-813x420.png 813w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-640x331.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/AVR-X3500H_DSP_eu-681x352.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></p>
<p>Tự động điều chỉnh âm thanh phòng phim bằng kỹ thuật Audyssey MultEQ XT32</p>
<p>AVC-X6500H có tính năng tự động điều chỉnh âm thanh phòng phim bằng kỹ thuật Audyssey MultEQ XT32. Với micro thu sóng và tính toán được cung cấp theo máy, MultEQ XT32 phân tích đầu ra của mỗi loa (bao gồm cả loa siêu trầm) lên tới 8 vị trí đo và tạo ra chính xác các bộ lọc kỹ thuật số mà tối ưu hóa mỗi kênh cho các phản ứng miền chính xác tần số và thời gian. AVC-X6500H cũng có Audyssey Pro Ready.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52519" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu.png" width="1200" height="620" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu.png 1200w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-600x310.png 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-1024x529.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-768x397.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-813x420.png 813w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-640x331.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/Setup_eu-681x352.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></p>
<p>Audyssey Dynamic Volume có chức năng liên tục dò tìm nguồn phát âm thanh và điều chỉnh volume đến mức tối ưu mà không làm mất đi dynamic range (dải động âm thanh từ đoạn nhỏ nhất đến đoạn lớn nhất trong bản nhạc). Nó cũng có chức năng bù vào sự khác nhau của âm lượng giữa các chương trình. Ví dụ volume sẽ tăng cường khi ta chuyển từ chương trìnhh thể thao qua chương trình tin tức.</p>
<p>Dynamic EQ có chức năng tái tạo lại dải tần số thấp và cao khi volume ở mức thấp nhằm cân bằng dải âm thanh ngang bằng nhau.</p>
<p>Audyssey Low Frequency Containment sử dụng thuật toán của tâm lý học tiên tiến để cung cấp một loạt đầy đủ chế độ cân bằng âm thanh, bao gồm cả âm bass sâu mà không làm phiền nhà hàng xóm hoặc các thành viên gia đình trong các phòng khác.</p>
<p>Audyssey Sub EQ HT cung cấp DSP trong một thiết lập loa siêu trầm kép, cho bass sâu hơn với cải thiện độ nét, so với một cấu hình loa siêu trầm duy nhất. Âm thanh Surround có độ mở rộng đáng kể với các tùy chọn kết nối loa theo chiều cao phía trước hoặc loa rộng phía trước.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: <a href="https://anhduyaudio.com/san-pham/2060/avcx6500h.html" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">anhduyaudio</a></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/amply-denon-avc-x6500h-so-huu-nhieu-tinh-nang-giai-tri-tot-nhat-cho-rap-hat-tai-gia/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình?</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/ki-thuat-chup-phong-canh-anh-sang-kho-dung-kinh-loc-gnd-hay-chup-chong-hinh/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/ki-thuat-chup-phong-canh-anh-sang-kho-dung-kinh-loc-gnd-hay-chup-chong-hinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyên Trịnh]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 09 Mar 2019 02:58:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[GND]]></category>
		<category><![CDATA[loc kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Neutral Density]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/?p=33000</guid>

					<description><![CDATA[Trong những điều kiện ánh sáng hỗn hợp, liệu rằng sử dụng kính lọc (phương pháp vật lí) hay chụp ảnh chồng hình HDR (phương pháp số) cho chất lượng hình ảnh tốt hơn? Trong nhiếp ảnh thiên nhiên, những nhiếp ảnh gia thường sử dụng kính lọc GND để gia tăng dải biến động sáng (Dynamic range), làm [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<figure><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84627" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-15418614925331867127360-crop-15418615232831153505146.png" width="640" height="400" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình?" title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình?" /></figure>
</header>
<h4 class="sapo" data-field="sapo">Trong những điều kiện ánh sáng hỗn hợp, liệu rằng sử dụng kính lọc (phương pháp vật lí) hay chụp ảnh chồng hình HDR (phương pháp số) cho chất lượng hình ảnh tốt hơn?</h4>
<div id="ContentFirstFull" class="clearfix news-content contentdetail" data-field="body">
<div class="maincontent">
<div class="VCSortableInPreviewMode noCaption active">
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84632" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-15418614925331867127360.png" width="660" height="343" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 1." title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 1." srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-15418614925331867127360.png 660w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-15418614925331867127360-640x333.png 640w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></div>
</div>
<p>Trong nhiếp ảnh thiên nhiên, những nhiếp ảnh gia thường sử dụng kính lọc GND để gia tăng dải biến động sáng (Dynamic range), làm bức ảnh nhìn giống với những gì mắt con người có thể thấy hơn. Nhưng có một kĩ thuật nữa, giúp người dùng không phải đem thêm bất cứ dụng cụ gì mà vẫn có thể có kết quả tương tự đó là chồng hình (chụp HDR). Ta áp dụng phương pháp chụp này bằng cách chụp nhiều tấm hình ở các giá trị sáng (độ sáng &#8211; exposure) khác nhau, sau đó ghép chúng bằng các phần mềm hậu kì rồi tinh chỉnh theo nhu cầu.</p>
<p><i>Nhưng đâu mới là phương pháp tốt hơn? Liệu một loại có thể thay thế hoàn toàn được loại còn lại? Trước khi trả lời câu hỏi đó ta hãy tìm hiểu kĩ hơn về từng phương pháp.</i></p>
<p><b><i>Kính lọc GND (Graduated Neutral Density) là gì?</i></b></p>
<div class="VCSortableInPreviewMode">
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84636" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1541861492538141634583.png" width="660" height="677" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 2." title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 2." srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1541861492538141634583.png 660w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1541861492538141634583-409x420.png 409w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1541861492538141634583-640x656.png 640w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></div>
<div class="PhotoCMS_Caption">
<p class="" data-placeholder="[nhập chú thích]">Một miếng kính GND</p>
</div>
</div>
<p>Kính lọc Neutral Density (ND) giống với một chiếc kính râm cho máy ảnh của bạn, cắt giảm lượng ánh sáng đến với ống kính, cảm biến để giảm giá trị sáng cho bức ảnh. GND (Graduated Neutral Density) là một phiên bản đặc biệt hơn của kính lọc ND, với phần trên đen (giảm sáng) nhưng sẽ trong suốt dần dần khi đi xuống cạnh dưới.</p>
<p>Kính lọc này có tác dụng làm tối những thành phần bị dư sáng (đa phần là bầu trời), nhưng không chắn sáng các thành phần bị tối (mặt đất, núi đồi, cây cối) để tạo ra một bức ảnh hài hòa hơn là chụp thông thường.</p>
<div class="VCSortableInPreviewMode noCaption">
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84639" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-15418614925401220300845.png" width="660" height="347" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 3." title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 3." srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-15418614925401220300845.png 660w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-15418614925401220300845-640x336.png 640w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></div>
</div>
<p><b><i>Phương pháp chụp chồng hình (HDR)</i></b></p>
<p>Như đã đề cập, phương pháp này sử dụng nhiều bức ảnh với giá trị sáng khác nhau sau đó ghép chúng lại để tạo ra 1 bức duy nhất có dải biến động sáng rộng (HDR), tức chứa cả thông tin về những điểm sáng nhất và cả tối nhất.</p>
<p>Hiện có rất nhiều phần mềm có thể thực hiện được việc ghép HDR, nhưng có lẽ người dùng sẽ quen nhất với <i>Adobe Lightroom</i> hoặc <i>Photoshop</i>. Các phần mềm đều có thể chọn một cách thông minh từng thành phần của các bức ảnh &#8216;con&#8217; để đặt vào bức ảnh &#8216;mẹ&#8217;, nhưng người dùng hoàn toàn có thể cắt ghét bằng tay theo ý muốn.</p>
<p><i>Vậy thì 2 phương pháp có thể sử dụng thay thế hoàn toàn được nhau không? Câu trả lời là: </i><em>Không</em><i>. Tùy vào từng cảnh vật mà ta sẽ sử dụng 1 phương pháp để đạt được chất lượng ảnh tốt nhất!</i></p>
<p><b><i>Khi nào sử dụng kính lọc GND?</i></b></p>
<p>Kính lọc GND có độ giảm sáng giảm dần đều từ trên xuống dưới, nên sẽ được sử dụng trong những cảnh mà đường chân trời đặt song song với ảnh. Như 2 tấm hình dưới đây, điểm cắt giữa bầu trời và mặt đất rất rõ ràng, nên ta sẽ sử dụng kính lọc GND và chụp 1 lần là xong, không cần phải dùng tới phương pháp HDR.<i><br />
</i></p>
<div class="VCSortableInPreviewMode noCaption">
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84642" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-15418614925421533187481.png" width="660" height="931" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 4." title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 4." srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-15418614925421533187481.png 660w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-15418614925421533187481-298x420.png 298w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-15418614925421533187481-640x903.png 640w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></div>
</div>
<p><b><i>Khi nào sử dụng phương pháp chống hình?</i></b></p>
<p>Ngược lại với kính lọc, với phương pháp chồng hình ta có thể tinh chỉnh giá trị sáng tùy vào cảnh một cách linh hoạt nên sẽ phù hợp với những cảnh có ánh sáng hỗn hợp, với hậu cảnh và tiền cảnh đan xen lẫn nhau.</p>
<p><i>Sau đây là 2 ví dụ mà ta phải chồng hình chứ không thể dùng kính lọc:</i></p>
<div class="VCSortableInPreviewMode noCaption">
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-84647" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1541861492545986877241.png" width="660" height="917" alt="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 5." title="Kĩ thuật chụp phong cảnh ánh sáng khó: dùng kính lọc GND hay chụp chồng hình? - Ảnh 5." srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1541861492545986877241.png 660w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1541861492545986877241-302x420.png 302w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1541861492545986877241-640x889.png 640w" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" /></div>
</div>
<p>Trong hình ảnh đầu tiên, nếu dùng kính lọc GND ta sẽ có thể làm tối bầu trời, nhưng cũng sẽ &#8216;dính&#8217; luôn cả vào những dãy núi và tạo nên một bức ảnh thiếu tự nhiên. Bức ảnh thứ 2 cũng vậy, kính lọc sẽ tạo được màu xanh cho bầu trời, nhưng chắc chắn sẽ làm tối đi dãy núi nằm ở phía xa.</p>
<p>Một nhược điểm của phương pháp chồng hình đó là quá trình hậu kì sẽ tốn thời gian, nhất là ở những bức hình có ánh sáng hỗn hợp như ví dụ thứ 2 ở trên. Nhưng một khi đã làm quen tay thì sẽ không còn là vấn đề lớn nữa.</p>
<p><b><i>Tổng kết</i></b></p>
<p>Để tóm lược, kính lọc GND sẽ phù hợp với những cảnh mà đường chân trời song song và rõ ràng. Một khi đã có những yếu tố hậu cảnh phức tạp như núi, trời và tòa nhà ở đường chân trời thì ta phải chuyển sang phương pháp chồng hình HDR để có thể tùy chỉnh linh hoạt hơn.</p>
<p><i>Về tác giả: Christian Hoiberg là nhiếp ảnh gia thiên nhiên chuyên nghiệp, đã chia sẻ rất nhiều những bức ảnh và kĩ thuật về bộ môn này. Bài viết trên là ý kiến cá nhân của ông được chia sẻ trên trang Petapixel.</i></p>
</div>
<p class="author" style="text-align: right;"><em>Nguồn: Genk/M.Đức</em></p>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/ki-thuat-chup-phong-canh-anh-sang-kho-dung-kinh-loc-gnd-hay-chup-chong-hinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/sony-a7riii-co-dai-tuong-phan-dong-gan-bang-nikon-d850/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/sony-a7riii-co-dai-tuong-phan-dong-gan-bang-nikon-d850/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bùi Anh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Dec 2017 06:17:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị trình chiếu & Máy ảnh]]></category>
		<category><![CDATA[danh gia]]></category>
		<category><![CDATA[DR]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[HCG]]></category>
		<category><![CDATA[may anh]]></category>
		<category><![CDATA[may anh chuyen nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[Nikon D850]]></category>
		<category><![CDATA[Sony]]></category>
		<category><![CDATA[Sony A7RIII]]></category>
		<category><![CDATA[Test DR]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13384</guid>

					<description><![CDATA[Sony A7RIII mới được giới thiệu mang nhiều cải tiến so với người tiền nhiệm và sở hữu dải tương phản động ngang bằng máy ảnh đầu bảng hiện nay là Nikon D850. &#160; Sony cho biết A7RIII vẫn duy trì cảm biến CMOS BSI 42.2 MP như thế hệ trước đó nhưng đã được [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">
<div>Sony A7RIII mới được giới thiệu mang nhiều cải tiến so với người tiền nhiệm và sở hữu dải tương phản động ngang bằng máy ảnh đầu bảng hiện nay là Nikon D850.</div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div class="full-img"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_4__hexi.jpg" alt="Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850 ảnh 1" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_4__hexi.jpg"></div>
<p>Sony cho biết A7RIII vẫn duy trì cảm biến CMOS BSI 42.2 MP như thế hệ trước đó nhưng đã được hãng cải tiến để cho ra dải tương phản động (DR) tốt hơn, lên đến 15 EV. Chuyên trang DPReview mới đây đã tiến hành kiểm tra và cho ra kết quả cuối cùng.</p>
<p>Qua bài thử, Sony A7RIII cho dải DR ở mức ISO thấp nhất (100) đạt 13,63 EV khi xem trên màn hình và 14,84 EV trên file ảnh được in ra ở kích thước 8 MP. Kết quả này rất gần với mức mà Sony công bố và tốt hơn khá nhiều so với A7RII.</p>
<div class="full-img"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_2__ztto.png" alt="Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850 ảnh 2" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_2__ztto.png" data-desc="Test DR trên màn hình. A7RIII màu xanh, A7RII màu đỏ"></p>
<div class="fig">
<div>&nbsp;</div>
<div style="text-align: center;"><em>Test DR trên màn hình. A7RIII màu xanh, A7RII màu đỏ</em></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
</div>
<div>
<div class="full-img"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_1__hhkj.png" alt="Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850 ảnh 3" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_1__hhkj.png" data-desc="Test DR trên ảnh in. A7RIII màu xanh, A7RII màu đỏ"></p>
<div class="fig">
<div>&nbsp;</div>
<div style="text-align: center;"><em>Test DR trên ảnh in. A7RIII màu xanh, A7RII màu đỏ</em></div>
</div>
</div>
</div>
<p>Khi so sánh với máy ảnh Full Frame có DR tốt nhất hiện nay là Nikon D850, đại diện của Sony thua một chút ở dải ISO thấp nhất (100 trên Sony và 64 trên Nikon). Khi ở cùng mức ISO 100, A7RIII cho kết quả tốt hơn nhờ vào khả năng khử nhiễu ở vùng shadow được cải thiện.</p>
<div class="full-img"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_1__rpug.jpg" alt="Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850 ảnh 4" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_1__rpug.jpg"></div>
<p>Về dải ISO cố định (ISO-Invariance), Sony A7RIII áp dụng công nghệ HCG (higher conversation gain) tương tự như trên A9 bắt đầu từ dải ISO 640 trở lên. Kết quả cho thấy ở cùng độ sáng của bức ảnh, chất lượng tấm ảnh ở mức ISO 6400 trên máy ảnh của Sony dễ dàng đạt được với mức ISO 640 + 3,3 EV hoặc ISO 1600 + 2 EV.</p>
<div class="full-img"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_2__ibqc.jpg" alt="Sony A7RIII có dải tương phản động gần bằng Nikon D850 ảnh 5" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/phuocsang/2017_11_01/sony%20a7riii/a7riii_2__ibqc.jpg"></div>
<p>Điều này đem lại lợi ích gì? Cùng độ sáng, mức ISO 6400 chắc chắn sẽ mất đi 3,3 EV vùng highlight (khó hồi phục chi tiết vùng này). Với ISO 640 và tăng 3,3 EV bằng Lightroom/Camera RAW, người dùng có thể dễ dàng nâng vùng shadow và giữ nguyên được chi tiết vùng sáng. Điều này cực kỳ hữu dụng khi chúng ta chụp ảnh RAW trong các điều kiện ánh sáng phức tạp.</p>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn: Nghe Nhìn Việt Nam/Minh Ty</strong></em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/sony-a7riii-co-dai-tuong-phan-dong-gan-bang-nikon-d850/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thuật ngữ chuyên ngành mà người chơi âm thanh nên biết</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Aug 2017 05:43:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh hai cau]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[DAC - Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Dolby Pro Logic]]></category>
		<category><![CDATA[DTS Digital Surround]]></category>
		<category><![CDATA[DTS NEO:6]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[ky thuat Balanced Conductor]]></category>
		<category><![CDATA[thuat ngu am thanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=10721</guid>

					<description><![CDATA[Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi tiếp xúc trực tiếp với những người “sành” về âm thanh, có những thuật ngữ với những tiếng nước ngoài rất khó hiểu. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thuật ngữ&nbsp;chuyên cho người chơi âm thanh.</strong></em></p>
<p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://audiostore.vn/media/news/0805_2312_Set-up-dan-nghe-nhac-3.jpg" alt=""></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Dynamic Range<br />
</strong>Khoảng cách giữa một dãi âm thanh, từ đoạn âm thanh lớn nhất đến đoạn âm thanh nhỏ nhất trong âm nhạc.</p>
<p><strong>Kỹ thuật Balanced Conductors</strong><br />
2 sợi dây dẫn, mỗi sợi gồm 2 ruột dẫn độc lập nhằm truyền tải tín hiệu ở hai bán kỳ hình sin một cách hoàn hảo</p>
<p><strong>Kỹ thuật 2 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>Kỹ thuật 3 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao tần số trung và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>HDMI (High Definition Multimedia Interface)<br />
</strong>Có nghĩa là Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao, để truyền tải tín hiệu video số từ nguồn phát tới TV. Nguồn phát phải chuyển tín hiệu số sang analog. Kết quả là tín hiệu &#8220;sạch&#8221; được truyền tới TV có trang bị HDMI hay DVI. Dây tín hiệu HDMI có thể truyền được tín hiệu hình và tiếng. Jack gồm 19 chân kim (19 pin).</p>
<p><strong>DTS NEO:6<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh phòng phim. Có thể chuyển hoá âm thanh stereo 6 kênh riêng biệt từ stereo hai kênh (Analog)<br />
&#8211; Được thiết kế trong các amplifier đa kênh.<br />
&#8211; Tạo thành một bức màn âm thanh cho những không gian rộng.</p>
<p><strong>DTS ES (Extended Surround)<br />
</strong>Sự phát triển từ DTS 5.1 kênh. Khác biệt giữa DTS 5.1 và DTS ES là DTS ES được cộng thêm 1 kênh surround back phía sau người nghe nhằm tạo hiệu ứng surround ở 360 độ. Sản phẩm ampli cao cấp có thể lên đến 7.1 kênh.</p>
<p>Thường được thiết kế Amplifier đa kênh</p>
<p><strong>DTS 96/24<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh cao cấp thuộc thế hệ mới nhất.<br />
&#8211; 96 thể hiện của 96 khz (so với kỹ thuật hiện tại 48khz).<br />
&#8211; 24 thể hiện của 24 bit. Cho phép diễn đạt rất rộng và chi tiết của tín hiệu âm thanh.<br />
Được mã hoá cho các loại đĩa DVD-V, DVD-A, SACD.<br />
Được cài đặt trong các ampli đa kênh AVC, AVR, D/A (hộp giải mã)</p>
<p><strong>DTS Digital Surround<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh từ nguồn phát đã được giải mã chuyển hóa sang 5.1 kênh riêng biệt của âm thanh. Được thiết kế trong các sản phẩm điện tử dân dụng.</p>
<p>&#8211; Được mã hoá vào các loại đĩa DVD–V,LASERDISC<br />
&#8211; Được cài đặt trong các ampli đa kênh.</p>
<p><strong>DTS (Digital Theater Sound)</strong><br />
Kỹ thuật này giống như DOLBY DIGITAL (5.1) với các kênh âm thanh độc lập. Do sự tiến bộ về kỹ thuật DTS là sản phẩm mới hơn, xử lý âm thanh phòng phim chi tiết hơn.</p>
<p><strong>Dolby Digital</strong><br />
Khắc phục được nhược điểm này của Dolby Pro Logic với 5 kênh âm thanh dải tầng rộng riêng biệt cùng 1 kênh tầng số thấp (5.1) kỹ thuật này làm cho âm thanh phòng phim trở nên sống động và tinh tế hơn.</p>
<p><strong>Dolby Pro Logic</strong><br />
Là kỹ thuật đường truyền 2 kênh analog chuyển đổi thành 4 kênh âm thanh riêng biệt cho từng loa. Tuy nhiên âm thanh phòng phim tối thiểu phải có 5 vị trí loa hoặc nhiều hơn nữa. Do đó sẽ có 2 vị trí loa phải chia nguồn tín hiệu (thường là loa surruond)</p>
<p><strong>Super Video (S-Video)</strong><br />
Là kết nối video tín hiệu analog, trong đó phần tín hiệu B/W và Color được truyền một cách riêng rẽ. Tín hiệu này sau đó được kết hợp lại bởi TV hay đầu thu tín hiệu. Kết quả là màu sắc không bị nhòe và hình ảnh được &#8220;gọt giũa&#8221; rõ nét.<br />
&#8211; Đầu jack din bao gồm 4 chân kim hay còn gọi là 4 pin. Được hàn với dây 4</p>
<p><strong>Component Video</strong><br />
Đường truyền tải hình ảnh. Truyền tải độ sáng, trắng, đen và tín hiệu màu tách biệt. Các thành phần B/W được chuyển qua cáp từ nguồn hình, như DVD tới thiết bị hiển thị, như TV hay màn chiếu. Kết nối này gồm 3 dây cáp RCA có màu đỏ, xanh lục, xanh lam.</p>
<p><strong>Composite Video</strong><br />
Đường truyền tải màu và tín hiệu video. Truyền tải độ sáng và tín hiệu màu cùng nhau. Kết nối này thường có đầu Jack màu vàng</p>
<p><strong>Digital</strong><br />
Là kỹ thuật phát tín hiệu nhị phân (binary signal). Cách hoạt động là đóng mở nhanh (flash “on” and “off” hoặc “1” and “0”). Quá trình truyền tải âm thanh và hình ảnh giống như đường truyền analog (dùng dây) nhưng không bị nhiễu và méo tiếng (sử dụng 1 dây)</p>
<p><strong>Analog<br />
</strong>Là kỹ thuật phát tín hiệu theo dạng sóng điện từ (wavy electrical signals) có hình sin. Do các thiết bị audio và video tạo ra. Kỹ thuật này dễ bị nhiễu do quá trình di chuyển của điện từ (sử dụng tối thiểu hai dây)</p>
<p><strong>Woofer (loa trầm)</strong><br />
Là loa to nhất trong một thùng loa, làm nhiệm vụ tái tạo tiếng bass</p>
<p><strong>WIDESCREEN (màn hình rộng)</strong><br />
Có rất nhiều chương trình TV và đĩa DVD có khuôn màn ảnh rộng tỷ lệ 14/9, 16/9 và 21/9, trong khi TV thông thường có tỷ lệ là 4/3</p>
<p><strong>WATT</strong><br />
Đơn vị đo công suất. số watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO</p>
<p><strong>VALVE (TUBE)</strong><br />
Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ</p>
<p><strong>THX Surround EX</strong><br />
Bản quyền chính thức của hệ thống giải mã dùng cho phần mềm Dolby Digital Surrond EX. Dạng thức này cũng có thể áp dụng cho phần mềm DTS EX. Luôn sử dụng hai loa center-rear</p>
<p><strong>Tweeter (loa tép)</strong><br />
Loa làm nhiệm vụ tái tạo các âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TRIAMPING/TRIWIRING<br />
</strong>Giống như biamping và biwiring song là ở loa có 3 đường loa (3 loa). Cần tới 3 cặp dây loa và 3 ampli stereo nếu như bạn muốn đấu loa theo kiểu triaming</p>
<p><strong>Treble<br />
</strong>Âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TOROIDAL<br />
</strong>Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh</p>
<p><strong>TONEARM<br />
</strong>Cần quay đĩa, thiết bị giữ đầu car-tridge của máy quay đĩa than</p>
<p><strong>Subwoofer (loa siêu trầm)<br />
</strong>Là một thùng loa bass riêng biệt cho ra tiếng thật trầm mà các loa nhỏ khác không làm được</p>
<p><strong>Six Chanel Input (6 đầu vào)<br />
</strong>Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường ra cho loa siêu trầm. để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào ( mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround).</p>
<p><strong>SHIELDING (bọc kim chống nhiễu)<br />
</strong>Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn.<br />
SIGNAL – TO – NOISE RATIO (TỶ SỐ TÍN HIỆU TRÊN TẠP ÂM)<br />
Được đo bằng dB, thể hiện sự khác biệt giữa mức tín hiệu âm thanh và tạp âm có trong tín hiệu. Máy có chỉ số này càng lớn, độ ồn trong tín hiệu càng nhỏ, âm thanh tạo ra càng trong trẻo, rõ rang</p>
<p><strong>PREAMPLIFIER<br />
</strong>Bộ tiền khuếch đại. Có thể được thiết kế liền với phần công suất như trong một tăng âm intergrated hoặc là một cục rời để dùng với tăng âm công suất</p>
<p><strong>Power Handling<br />
</strong>Công suất an toàn tối đa mà loa có thể chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn</p>
<p><strong>PMPO (Peak Music Power Output)<br />
</strong>Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất lien tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn</p>
<p><strong>Phono Stage (tần khuếch đại Phono)</strong><br />
Tín hiệu ra từ đầu đĩa than rất nhỏ so với tín hiệu ra từ đầu CD hoặc đầu băng cassette. Do đó rất nhiều ampli có them mạch khuếch đại dùng cho đầu đĩa than, gọi là tầng phono để nâng mức tín hiệu từ đĩa than lên bằng mức tín hiệu của đầu CD</p>
<p><strong>Passive (thụ động)<br />
</strong>Một mạch điện hoặc một thiết bị khuếch đại nhưng không có các linh kiện tích cực như transistor hoặc đèn điện tử, do đó mạch thụ động không khuếch đại được công suất của tín hiệu. Hầu như không có độ méo</p>
<p><strong>Ohm</strong><br />
W &#8211; Đơn vị đo trở kháng. Trở kháng của loa được đo bằng ohm. Thông thường chỉ số loa càng thấp càng khó đánh</p>
<p><strong>NICAM<br />
</strong>Âm thanh tivi chất lượng cao gần như CD, được truyền đồng thời cùng tín hiệu hình ảnh. Hiện sử dụng chủ yếu ở các nước Châu Âu</p>
<p><strong>Binding post<br />
</strong>Trạm cắm dây loa có thể dùng jack cắm banana hoặc dây trần vặn vào</p>
<p><strong>Bi-Wire<br />
</strong>Là cách đấu dây loa theo 2 cầu tách biệt. Dây loa từ Ampli vào loa chia ra thành 4 đường và vào 2 cầu (Hi frequency và Low frequency) của loa (xem hình). Hầu như ngày nay cách đầu này rất phổ biến</p>
<p><strong>Biamping<br />
</strong>Cách đấu loa dùng mỗi kênh ampli đánh riêng cho mỗi dải tần của loa. Ví dụ ta có cặp loa 2 đường tiếng, ta dùng 2 ampli stereo đánh mỗi kênh riêng biệt</p>
<p><strong>Bass reflex<br />
</strong>Loa được thiết kế có lổ thoát hơi để tăng cường tiếng bass. Nếu thoát hơi nằm phía sau loa khi ta đặt gần tường, âm bass sẽ tăng lên rất nhiều</p>
<p><strong>Balanced Connections<br />
</strong>Dây dẫn tín hiệu gồm dây dương, dây âm và dây bọc chống nhiễu. Dây dẫn thông thường dây âm có công dụng như là dây bọc chống nhiễu luôn. Một số vùng gọi dây balance là AES/EBU</p>
<p><strong>Analogue<br />
</strong>Băng từ LPs/casstte lưu âm thanh dưới dạng analog</p>
<p><strong>ADD (Analog Digital Digital)<br />
</strong>Âm nhạc được thu âm ở dạng analog (A), đánh dĩa gốc cũng ở dạnh analog và lưu trên CD ở dạng digital</p>
<p><strong>AAD (Analog Analog Digital)<br />
</strong>Nếu ta thấy chữ này trên CD nên hiểu rằng CD này được thu là làm đĩa gốc ở dạng analog nhưng chứa trên CD dưới dạng digital</p>
<p><strong>DTT ( Decoupled Tweeter Technology)</strong><br />
Đây là một kỹ thuật làm loa tép của Jamo. Jamo quan niệm rằng khó khăn lớn nhất cho các nhà làm loa là chống rung. Với kỹ thuật DTT, loa tép được định vị bằng một màng nhún có tác dụng chống cộng hưởng các dao động từ mặt trước thùng do loa bass gây ra. Đây là công nghệ mới hiện chỉ có jamo áp dụng cho dòng loa E 6 và E 7 . Riêng dòng loa C 80 và C 60 kỹ thuật DTT đã được cải tiến bằng cách loa tép được đặt trong 1 cái nồi đúc và có một miếng ron giảm chấn, chất lượng âm thanh tốt hơn rất nhiều với kỹ thuật này</p>
<p><strong>1080p, 1080i<br />
</strong>1080p là chữ viết tắt của 1920 x 1080 điểm ảnh (pixels) , một trong những thông số kỹ thuật cho biết chất lượng hình ảnh dùng trong TV có độ phân giải cao ( HDTV). Chữ p nhỏ là viết tắt của Progressive, cho biết rằng hình ảnh phát ra dưới định dạng Progressive ( một kỹ thật cho phép truyền 50 hình trên giây 50fps).</p>
<p>1080i là viết tắt cho 1920 x 1080 điểm ảnh và chữ i cho biết hình ảnh phát ra dưới dạng interlaced. Với thông số 1080i cho chúng biết nếu hình ảnh truyền dưới dạng interlaced lên đến 1080 điểm ảnh, con số cao nhất đến thời điểm này</p>
<p><strong>DVI<br />
</strong>DVI (là viết tắt của thật ngữ Digital Video Interface). Nghĩa là giao diện ảnh số, một thông số kỹ thuật được phát triển bởi DDWG( Digital Dispay Working Group) nhằm cung cấp cho các màn hình dùng kỹ thuật số và analog thông qua cổng nối đơn. Có 3 dạng DVI khác nhau: DVI-A thiết kế cho tín hiệu analog, DVI-D thiết kế cho tín hiệu digital và DVI-I (integrated) thiết kế cho cả 2 analog và digital.</p>
<p>Dùng cổng DVI, một tín hiệu Digital được gửi đến màn hình thường sẽ được chuyển qua tín hiệu analog. Nếu là loại màn hình có cổng DVI-A thì không cần chuyển đổi dạng sóng. Hình ảnh dưới dạng này có độ phân giải cao, rất nét và sống động</p>
<p><strong>AL 24 Processing của Denon<br />
</strong>AL 24 processing thừa hưởng kỹ thuật của phiên bản gốc ALPHA Processing được dùng cho series Hi-End S1 của Denon trước đây. Kỹ thuật AL 24 hiện nay làm giảm thêm độ méo lượng tử và cung cấp một kỹ thuật tái tạo dạng sóng analog tối ưu nhằm cung cấp nhiều hơn lượng nhị phân ( bit) và tần số lấy mẫu đáp ứng các phương tiện truyền thông thế hệ mới</p>
<p>AL 24 Processing nhận ra được lọai data digital được đưa vào và tự động thêm lượng data vào để đạt được dạng sóng analog như mong muốn. AL 24 Processing không chỉ cung cấp data digital 16 bit mà còn có data 18-20 và 24 bit cũng như đưa vào data với tần số lấy mẫu 96 kHz</p>
<p><strong>Xử lý âm học (Acoustic treatment):</strong><br />
Có ba loại thiết bị được dùng để xử lý âm học gồm tiêu âm, tán âm và phản âm. Tiêu âm khiến âm thanh loãng hoặc mỏng hơn, tán âm thay đổi đường đi của sóng âm với các chiều khác nhau, phản âm khiến âm thanh phản xạ trực tiếp theo chiều ngược lại.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover):<br />
</strong>Phân tần chủ động gồm các linh kiện chủ động, phổ biến nhất là op-amp. Phân tần chủ động hoạt động ở các chế độ phù hợp với công suất đầu vào từ ampli. Phân tần động có bao nhiêu đường tiếng cần bấy nhiêu ampli để đánh ra loa.</p>
<p>Đầu vào của phân tần chủ động kết nối với ampli công suất, phân tần bao nhiêu đường tiếng cần từng ấy ampli để khuếch đại.</p>
<p><strong>Dòng điện xoay chiều (Alternating Current &#8211; AC):<br />
</strong>Là dòng điện thay đổi định kỳ về hướng và cường độ.</p>
<p><strong>Không khí (Ambience):<br />
</strong>Đặc điểm âm học của một không gian do các âm phản xạ quyết định. Một phòng có nhiều hồi âm được gọi là phòng “sống”, phòng ít hoặc không có hồi âm gọi là phòng “câm”.</p>
<p><strong>Nhiễu xung quanh (Ambient Noise):<br />
</strong>Âm thanh xuất hiện trong phòng nhưng không xuất phát từ loa, nhạc cụ hoặc các nguồn phát âm khác.</p>
<p><strong>AWG (American Wire Gauge):<br />
</strong>hệ thống đo độ dày của dây dẫn. Trị số AWG càng thấp thì độ dày càng cao.</p>
<p><strong>Tăng âm (Amplifier):<br />
</strong>Là thiết bị để tăng mức tín hiệu. Ampli được dùng để tăng điện áp, dòng điện hoặc cả hai.</p>
<p><strong>Biên độ (Amplitude):<br />
</strong>&nbsp;Khoảng cách giữa các đỉnh của sóng âm, tín hiệu biên độ càng lớn thì âm thanh phát ra càng to.</p>
<p><strong>Tương tự (Analog):<br />
</strong>Sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Ngược lại, kỹ thuật số (digital) mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc.</p>
<p><strong>Phòng câm (Anechoic):<br />
</strong>Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ.</p>
<p><strong>Bất đối xứng (Asymmetrical):<br />
</strong>Thường dùng để mô tả âm thanh của một thiết bị không cân bằng, lệch trục giữa.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Sự suy giảm về mức độ, cường độ của tín hiệu, của âm thanh.</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency):<br />
</strong>Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20 Hz đến 20 kHz.</p>
<p><strong>Trục (Axis):<br />
</strong>&nbsp;Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa tới vị trí người nghe.</p>
<p><strong>Vách (Baffle):<br />
</strong>Trong mỗi chiếc loa, thuật ngữ vách thường được dùng để chỉ tấm chắn phía trước gắn mặt loa.</p>
<p><strong>Giắc bắp chuối (Banana Plug):<br />
</strong>Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng chừng 1/8 inch, chiều dài khoảng 1 inch được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli.</p>
<p><strong>Dải thông tần (Bandwidth):</strong> Một dải tần số cụ thể.</p>
<p><strong>Tiếng trầm (Bass):</strong> Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz cho tới 200Hz.</p>
<p><strong>Thùng loa cộng hưởng (Bass Reflex): </strong>Là loại thùng loa sử dụng một khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường tiếng trầm.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover)<br />
</strong>Là thiết bị dùng để chia tín hiệu analoge ra các vùng tần số theo sự can thiệp chủ động của con người.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Thường thì ta gọi Attenuate là 1 chiết áp. Núm chỉnh volume là 1 ví dụ điển hình của Chiết áp .</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency): Dải âm<br />
</strong>Nếu nói về tần số âm thanh, nhưng về lý thuyết tai người có thể nghe trong khoảng 20 Hz -&gt; 20 kHz (</p>
<p><strong>Âm thanh hai cầu (Bi-amping)<br />
</strong>dùng 2 amply để đánh 2 cầu loa. 1 cầu là dải low, còn 1 cầu là dải mid-high. Việc chơi này k nhất thiết phải có phân tần chủ động. Chỉ cần loa có 2 cặp cầu loa là được rồi.</p>
<p><strong>Đấu dây đôi (Biwiring)<br />
</strong>Là việc sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa.<br />
&#8211;&gt; tức là 1 cặp dây là 1 cặp cầu loa. Như vậy loa cần phải có 2 cặp cầu loa/ 1 loa thì chơi được.</p>
<p><strong>CD (compact disc):<br />
</strong>Thuật ngữ thương mại đối với hệ thống lưu trữ âm thanh kỹ thuật số trên đĩa quang do Sony và Philips sản xuất. Hệ thống lưu trữ này có thể lưu được 80 phút. Thực tế nếu chọn chế độ overburn thì có thể tới 82~83 phút.</p>
<p><strong>CD-RW (compact disc-rewriteable):<br />
</strong>Loại đĩa compact có thể ghi dữ liệu nhiều hơn một lần.<br />
tức là có thể ghi, rồi sau đó xóa và ghi cái mới</p>
<p><strong>Loa trung tâm (Center Channel speaker)<br />
</strong>Loa trung tâm được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix trong quá trình sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường được đặt ngay trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là chiếc cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải. Chiếc loa này tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ phim.</p>
<p><strong>Cáp chuyển đồng trục (Coaxial cable):<br />
</strong>Là loại cáp trở kháng 75 ohm được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD tới bộ chuyển đổi DA.</p>
<p><strong>Sự gắn kết (Coherence):<br />
</strong>Khi nghe nhạc, sự gắn kết ám chỉ việc âm thanh của hệ thống hài hòa và đồng nhất tới mức nào.</p>
<p><strong>Nhuộm mầu (Coloration):<br />
</strong>Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban đầu.</p>
<p><strong>Bộ cơ CD (Compact Disc Transport):<br />
</strong>Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển tới bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Cone (Nón loa):<br />
</strong>Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm thanh.</p>
<p><strong>Crossover (Phân tần):<br />
</strong>Là bộ phận thụ động (trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ xử lý) phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗi hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.</p>
<p><strong>Crossover Frequency (Tần số cắt):<br />
</strong>Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa con.</p>
<p><strong>Crossover Slope (Độ dốc tần):<br />
</strong>Ở điểm các loa con suy hao khi phải thể hiện các tần số không mong muốn, được tính bằng dB/oct. Chỉ số này càng cao thì độ dốc càng lớn, sẽ thu hẹp lại những vùng mà ở đó, âm thanh chuyển từ loa này sang loa khác.</p>
<p><strong>DAC &#8211; Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự):<br />
</strong>Là thiết bị chuyển/giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Damping (Tiêu tán):<br />
</strong>Sự suy yếu của của của tần số cộng hưởng theo thời gian.</p>
<p><strong>Damping Material (Vật liệu tiêu tán): </strong><br />
Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa bass.</p>
<p><strong>Decibel (dB):</strong><br />
Là đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.</p>
<p><strong>Diaphragm (Màng rung):<br />
</strong>Trong một củ loa, màng rung là chi tiết được điều khiển bởi cuộn dây loa, nó chuyển động và tạo ra sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình dáng của hình nón hoặc dạng vòm.</p>
<p><strong>Dipolar (Lưỡng cực): </strong><br />
Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và toả âm ra nhiều hướng khác nhau. Điều này dẫn tới việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh được phản hồi từ những bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “surround” của hệ thống home theater.</p>
<p><strong>Dispersion (Phát tán):<br />
</strong>Là sự phát tát của sóng âm sau khi ra khỏi loa.</p>
<p><strong>Distortion (Méo):<br />
</strong>Đây là thuật ngữ được sử dụng cho bất kỳ một yếu tố nào làm biến đổi tín hiệu đầu vào gốc, khác với việc thay đổi về mặt âm lượng.</p>
<p><strong>Dolby Digital: </strong><br />
Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã các kênh âm thanh trong xem phim và nghe nhạc.</p>
<p><strong>Dolby ProLogic: </strong><br />
Là phương pháp ma trận của phòng thí nghiệp Dolby để mã hoá 4 đường tín hiệu âm thanh (phía trước bên trái, phía trước bên phải, trung tâm phía trước và phía sau) thành hai đường và sau đó tái tạo bằng bộ giải mã Dolby ProLogic.</p>
<p><strong>Dome (Loa treble đom): </strong><br />
Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm.</p>
<p><strong>Driver (củ loa/loa con): </strong><br />
Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweeter). Như vậy, thuật ngữ “loa” cần hiểu là một hệ thống gồm có loa con + bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác.</p>
<p><strong>DSP (Xử lý tín hiệu số): </strong><br />
Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).</p>
<p><strong>DTS (Hệ thống rạp hát số):<br />
</strong>Là tên gọi của phương pháp mã hoá các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên tới 7 kênh (6.1). Phương thức này tỏ ra ưu trội hơn so với Dolby Digital 5.1.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn :&nbsp;Audiostore</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
