<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Digital &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/digital/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Aug 2024 01:11:40 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>Digital &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Robert Koda: Đẳng cấp hi-end Nhật</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/robert-koda-dang-cap-hi-end-nhat/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/robert-koda-dang-cap-hi-end-nhat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phương Anh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 22 Jun 2020 03:05:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[Audio Note]]></category>
		<category><![CDATA[audiophile]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[preamply]]></category>
		<category><![CDATA[Robert Koch]]></category>
		<category><![CDATA[Robert Koda]]></category>
		<category><![CDATA[Takumi K-15]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=53145</guid>

					<description><![CDATA[Triết lý Robert Koda trường tồn cùng năm tháng và đặc biệt duy nhất dành cho những người yêu âm nhạc nghiêm túc Giá trị của Robert Koda là sự đích thực trong tinh thần âm nhạc cũng như trong kinh doanh. Chính khách hàng là cố vấn của mỗi bộ khuếch đại và điều [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h6>Triết lý Robert Koda trường tồn cùng năm tháng và đặc biệt duy nhất dành cho những người yêu âm nhạc nghiêm túc</h6>
<p>Giá trị của Robert Koda là sự đích thực trong tinh thần âm nhạc cũng như trong kinh doanh. Chính khách hàng là cố vấn của mỗi bộ khuếch đại và điều đó rất quan trọng đối Robert Koda.</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80894" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_9-1592550065.jpg" width="650" height="433" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_9-1592550065.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_9-1592550065-630x420.jpg 630w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_9-1592550065-640x426.jpg 640w" sizes="(max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Mặc dù đúng là nhà sáng lập Robert Koch đã làm việc dưới quyền huyền thoại Hiroyasu Kondo của Audio Note (Kondo) Nhật Bản ở Tokyo, nhưng Robert đã tự học hỏi và là người luôn bị thôi thúc lập ra một công ty sản xuất thiết bị âm thanh độc lập. Năm 2006, Robert Koch quyết định tách ra hoạt động độc lập và thành lập công ty sản xuất thiết bị âm thanh cao cấp mang tên Robert Koda vào năm 2008, trụ sở tại Sizuoka, Nhật Bản.</p>
<p>Quan tâm và nghiên cứu về sự tương tác giữa kỹ thuật và sự hài lòng về âm nhạc bắt đầu từ khi mới 12 tuổi, vào thời “kỷ nguyên” của bóng bán dẫn, Robert lại bị cuốn hút bởi những bóng đèn điện tử. Hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ, lắp đặt, phục vụ âm thanh hi-end và tất cả các liên hệ có sẵn trong sự nghiệp với hàng loạt thiết bị thời đó đã giúp Robert Koch thực hiện mong ước tự mình phát triển và làm ra những sản phẩm âm thanh riêng.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80895" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-1592550065.jpg" width="650" height="366" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-1592550065.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_4-1592550065-640x360.jpg 640w" sizes="(max-width: 650px) 100vw, 650px" /><em>Người sáng lập công ty Robert Koda</em></p>
<p>Robert đặt ra yêu cầu là phải thiết kế sản phẩm sao cho vừa đơn giản nhưng thanh lịch, đáp ứng trình diễn âm thanh digital và analog. Khi đến với các audiophiles, nó mang lại một sự tái hiện âm nhạc hoàn hảo chưa từng có. Hệ thống đã gây ngạc nhiên bởi khả năng trình diễn âm thanh ưu việt, mang chất âm tinh túy của cả bán dẫn lẫn bóng đèn.</p>
<p>Từ kinh nghiệm thu được từ những tác phẩm đầu tay, Robert Koch đã tinh tế hoàn thiện và trưởng thành với những thiết bị được chế tác thủ công mang lại vẻ đẹp âm nhạc. Mong muốn mang đến cho người nghe nhạc những trải nghiệm âm thanh hoàn hảo, cuối cùng đã thuyết phục ông sản xuất các thiết bị khuếch đại mang thương hiệu Robert Koda.</p>
<p>Các bộ khuếch đại đều do Robert Koch tự tay lắp ráp và hiệu chỉnh, nên mỗi năm Robert Koda chỉ cho ra thị trường khoảng 20 chiếc. Danh mục sản phẩm của Robert Koda khá ngắn gọn, nhưng đều là các siêu phẩm hiện nay:</p>
<p style="text-align: left;"><strong><em>Takumi MC-ONE.</em></strong><em>Khuếch đại Phono Equalizer có khả năng trình diễn LP ở một đẳng cấp cao hơn nữa.</em></p>
<p style="text-align: left;"><strong><em>Takumi K-10. </em></strong><em>là bộ preamply cổ điển và đã nhận được nhiều giải thưởng của Robert Koda.</em></p>
<p style="text-align: left;"><strong><em>Takumi K-15. </em></strong>Preamply<strong><em> </em></strong><em>đầu bảng của hãng với khả năng trình diễn trên một nền tảng vững chắc cho các hệ thống đầu cuối.</em></p>
<p style="text-align: left;"><strong><em>Takumi K-70. </em></strong><em>Amply công suất single-end.</em></p>
<p style="text-align: left;"><strong><em>Takumi K-160. </em></strong><em>Amply công suất mono block 150W/ kênh.</em></p>
<p><strong>Takumi K-15 Preamply</strong></p>
<p>Takumi K-15 là mới nhất của Robert Koda, được phát triển trên nền tảng preamply K-10 trước đó. Với mạch bán dẫn sử dụng linh kiện được tuyển chọn kỹ lưỡng,Takumi K-15 là một trong những bộ tiền khuếch đại tham chiếu cho các hệ thống hi-end đỉnh cao toàn thế giới. Thiết bị này có giá khoảng 50.000 USD.</p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80896" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1592550063.jpg" width="650" height="417" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1592550063.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1592550063-341x220.jpg 341w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_5-1592550063-640x411.jpg 640w" sizes="(max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Takumi K-15 có 5 cổng đầu vào RCA và XLR mạ vàng của Furutech. Mô-đun điều khiển âm lượng của K-15 là một bộ phận cực kỳ phức tạp, có thể ví như cơ cấu hiệu chỉnh thời gian trong đồng hồ Thuỵ Sỹ, với chiết áp 32 bước, mỗi bước tích hợp 2 điện trở siêu chính xác.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80897" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-1592550064.jpg" width="650" height="456" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-1592550064.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-1592550064-599x420.jpg 599w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_1-1592550064-640x449.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Trái tim của Takumi K-15 là mạch ITC MKII độc quyền do chính Robert Koch nghiên cứu và chế tạo. Cũng giống như tiền nhiệm K-10, biến áp nguồn và các chuyển mạch chính được bao bọc trong một vỏ bảo vệ chống điện từ trường. Đèn hiển thị khi thiết bị hoạt động nằm phía sau một khối ruby lớn ở mặt trước. Tuy nhiên Takumi K-15 không có bộ điều khiển từ xa.</p>
<p>Takumi K-15 được giới chuyên môn và các audiophile toàn cầu đánh giá rất cao về khả năng trình diễn âm nhạc không thua kém gì các thiết bị của người thầy Kondo (Audio Note).</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80898" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_10-1592550287.jpg" width="650" height="600" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_10-1592550287.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_10-1592550287-455x420.jpg 455w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_10-1592550287-640x591.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p><strong>Kakumi K-160 Power Amply</strong></p>
<p>Sau một thập kỷ nghiên cứu và phát triển không ngừng, Robert Koda gần đây đã chính thức trình làng tác phẩm thứ 5, bộ amply công suất monoblocks Takumi K-160, 150W/ kênh với một số đặc điểm kỹ thuật cực kỳ độc đáo</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80899" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-1592550064.jpg" width="650" height="437" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-1592550064.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-1592550064-625x420.jpg 625w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-1592550064-537x360.jpg 537w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_3-1592550064-640x430.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Những thông tin đầu tiên về Takumi K-160 xuất hiện trên diễn đàn âm thanh đã nhanh chóng được lan truyền khắp thế giới. Amply monoblocks Takiumi K-160 có công suất 150w/kênh, được thiết kế dựa trên mạch double single-end, ghép hai mô đun class A single-end thành một cấu hình từng được áp dụng cho amply Takumi K-70 (sản phẩm đầu tay của Robert Koch ra mắt cách đây 20 năm) và hoàn toàn không dùng đèn điện tử.</p>
<p>Nhìn bên ngoài, Takumi K-160 đã ngay lập tức tạo được ấn tượng của một thiết bị luxury audio sang trọng, vỏ máy mạ vàng nhạt mầu champagne, điểm xuyết bằng đường chỉ vàng cùng một viên đá Ruby 18mm. Toàn bộ quá trình chế tạo K-160 đều do chính Robert Koch thực hiện và đặc biệt chú trọng đến các mối hàn đều được xử lý trước và sau khi gia công một cách cẩn trọng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80900" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1592550064.jpg" width="650" height="433" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1592550064.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1592550064-630x420.jpg 630w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_2-1592550064-640x426.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Theo Robert Koch, Takumi K-160 sử dụng mạch được cải tiến nhằm mang lại hiệu quả âm thanh vượt bậc cả về nhạc tính lẫn uy lực trình diễn so với Takumi K-70.</p>
<p>Bộ khuếch đại mới này không sử dụng bóng đèn điện tử (bị hạn chế về công suất) ảnh hưởng tới hiệu suất trình diễn của K-70, cũng như các biến áp luôn gây nhiễu. Tuy nhiên, Takumi K-160 vẫn giữ bộ nguồn cung cấp điện được ví như &#8220;trái tim khỏe” trên cơ thể con người vậy trong mỗi monoblocks. Nó có kích thước vật lý gấp 4 lần so với K-70. K-160 chỉ duy nhất sử dụng bán dẫn loại N Type, không hồi tiếp, sử dụng duy nhất hai tầng khuếch đại điện áp và dòng với bộ cấp nguồn điện áp tầng đầu lên cao tới 160V.</p>
<p>Đối với tầng đầu vào, Takumi K-160 được tích hợp nguồn cao áp cực kỳ tĩnh dựa trên thiết kế của bộ Equaliser Phono Takumi MC One. Tầng xuất âm của máy sử dụng cấu trúc liên kết double single-ended Class A với dòng điện tĩnh vượt quá 8A và độ méo giảm mười lần, trong khi nguồn điện cung cấp gấp bốn lần năng lượng vào ở mức trở kháng thấp. Những tính năng thiết kế độc đáo này đã được chuyển thành khoảnh khắc liên tục của các giác quan và sự nhạy cảm của người nghe nhằm cải thiện đến mức tới hạn của việc tái tạo âm nhạc.</p>
<p>Robert Koda Takumi K-160 được đánh giá bởi khả năng tạo ra dải động cực tốt, tốc độ vượt trội so với K-70, trong khi độ phân giải có thể giúp người nghe “mục kích” được những chi tiết của vẻ đẹp tiềm ẩn đáng kinh ngạc trong âm nhạc.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80901" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_11-1592550406.jpg" width="650" height="552" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_11-1592550406.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_11-1592550406-495x420.jpg 495w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_11-1592550406-640x544.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p><strong>Takumi K-10 Preamply </strong></p>
<p>Trong tiếng Nhật, từ &#8220;Takumi&#8221; có một vài nghĩa khác nhau, tương ứng với ký tự trên mặt trước của các sản phẩm của Robert Koda có nghĩa là “Nghệ nhân”.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80902" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_8-1592550065.jpg" width="650" height="433" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_8-1592550065.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_8-1592550065-630x420.jpg 630w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_8-1592550065-640x426.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Takumi K10 &#8211; Đơn giản, nhưng tuyệt vời. K10 có giá xuất xưởng khoảng 31.000 đô la, chưa tính giá của một điều khiển từ xa, không bao gồm. Một thiết kế thuần túy, bộ preamply solid này ở đẳng cấp tuyệt vời với sự tinh tế cực cao. Tất cả các chi tiết dù nhỏ nhất của K10 đều đươc chăm chút kỹ lưỡng. Và mặc dù nó là bộ tiền khuếch đại bán dẫn, nhưng gần như mọi thứ đều được kết nối với nhau bằng dây dẫn dạng “điểm tới điểm &#8211; point to point” (thường thấy ở thiết bị đèn điện tử), chỉ với hai bo PCB nhỏ bên trong. Mặt đồng được phủ vàng và dây nối bằng bạc.</p>
<p>Mạch âm thanh và nguồn điện không chỉ tách biệt với nhau, chúng còn được bố trí biệt lập trong các hộp phụ riêng bên trong thân máy. Nguồn chock được đặt trong một “hầm” từ kim loại mềm dày 2 mm. Mạch tiền khuếch đại cũng được nằm trong vỏ kim loại, bên trong ngăn đồng và một lần nữa toàn bộ tiền khuếch đại lại được bọc trong khung đồng. Để giảm thiểu nhiễu chuyển đổi, model chỉ sử dụng hai diode và bộ điều chỉnh điện áp kín không hồi tiếp.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80903" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_7-1592550065.jpg" width="650" height="427" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_7-1592550065.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_7-1592550065-639x420.jpg 639w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_7-1592550065-640x420.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80904" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_6-1592550065.jpg" width="650" height="424" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_6-1592550065.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_6-1592550065-644x420.jpg 644w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_6-1592550065-640x417.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p>Bộ chiết áp âm lượng sử dụng các điện trở carbon chính xác, được thiết kế đặc biệt cho audio (Koda nhấn mạnh rằng các bộ phận này chỉ được sử dụng trong các ứng dụng âm thanh). Thiết kế L-Pad có nghĩa là không bao giờ có nhiều hơn hai điện trở trong mạch tại bất kỳ thời điểm nào. Đây là điểm ưu việt so với thiết kế thang có nhiều điện trở và mối hàn.</p>
<p>Điều thú vị là, K-10 không cho phép tinh chỉnh bổ sung hoặc can thiệp kiểm soát độ rung, nó được xây dựng như một “kho bạc ngân hàng”. Nguồn cung cấp năng lượng mạnh mẽ của nó làm cho nó trở thành một trong những thành phần duy nhất không cần nâng cấp trong đường dẫn điện. Mọi thay đổi dây nguồn hay cắm thẳng vào ổ điện tường hoặc qua các bộ lọc điện đắt tiền đều không có thay đổi. Điều này muốn nói rằng phần điện nguồn của K10 đã đạt thiết kế hoàn hảo.</p>
<p>Sự hoàn hảo như vậy là không dễ dàng để đạt được. Mọi khía cạnh của K-10 đều được lắp ráp bằng tay. Mỗi đơn vị mất khoảng một tuần để lắp ráp. Với trọng lượng gần 30Kg, nó nặng bằng nhiều bộ amply công suất thông thường khác.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-80905" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_12-1592550553.jpg" width="650" height="527" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_12-1592550553.jpg 650w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_12-1592550553-518x420.jpg 518w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_12-1592550553-640x519.jpg 640w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></p>
<p style="text-align: right;">Nguồn: <a href="https://dientutieudung.vn/tap-chi/robert-koda-dang-cap-hi-end-nhat/" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Điện Tử Tiêu Dùng</a></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/robert-koda-dang-cap-hi-end-nhat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>McIntosh C2600 &#038; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli/mcintosh-c2600-mc275-50th-anniversary-bo-tac-pham-xung-dang-suu-tam/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli/mcintosh-c2600-mc275-50th-anniversary-bo-tac-pham-xung-dang-suu-tam/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Khánh Hà]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 01 Jun 2020 03:03:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[am li den]]></category>
		<category><![CDATA[C2600 Gold]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[hifi]]></category>
		<category><![CDATA[McIntosh]]></category>
		<category><![CDATA[McIntosh C2600 Gold]]></category>
		<category><![CDATA[McIntosh MC275]]></category>
		<category><![CDATA[Sonus Faber]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=52349</guid>

					<description><![CDATA[Nói đến McIntosh, có lẽ khá thừa thãi để dành những lời khen tặng vì khó có một audiophile nào trên thế giới nói rằng mình không biết ít nhất một sản phẩm của thương hiệu này. Bởi với tuổi đời sắp bước vào “thất thập cổ lai hy”, rõ ràng McIntosh xứng đáng được [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nói đến McIntosh, có lẽ khá thừa thãi để dành những lời khen tặng vì khó có một audiophile nào trên thế giới nói rằng mình không biết ít nhất một sản phẩm của thương hiệu này. Bởi với tuổi đời sắp bước vào “thất thập cổ lai hy”, rõ ràng McIntosh xứng đáng được như thế!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52351" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_39_ch_cvax.png" width="1024" height="603" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 1" /></p>
<p>Được thành lập năm 1949 và chính thức chuyển nhà máy sản xuất về Binghamton, New York (Mỹ) từ năm 1956 đến nay, McIntosh vẫn giữ nguyên triết lý “chất lượng là yếu tố quyết định thành công”. Đó là lý do vì sao hãng không chuyển bất cứ một bộ phận sản xuất nào sang Trung Quốc gia công nhằm giảm giá thành trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, mà vẫn giữ nguyên từ máy móc, bộ phận thiết kế đến nhà máy sản xuất tại Binghamton. McIntosh cũng là một trong số rất hiếm hoi những thương hiệu hi-end trên thế giới có thể sản xuất pre/pow cả bán dẫn lẫn đèn điện tử, đáp ứng nhu cầu khắt khe của tất cả audiophile trên thế giới.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52352" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_23_22_ch_acgu.png" width="1024" height="581" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 2" /></p>
<p>Với một hãng có bề dày thành tích và lịch sử, dĩ nhiên McIntosh sẽ có những mẫu sản phẩm được người dùng tôn vinh là huyền thoại, và power ampli MC275 chính là một trong số đó. Ra mắt trên thị trường từ năm 1961, MC275 đã chinh phục người mê âm thanh trong suốt 5 thập niên qua. Đến nay, MC257 đã chính thức bước qua phiên bản thứ 6, phiên bản đặc biệt để kỷ niệm cột mốc 50 năm tung hoành trên bản đồ audio thế giới. Dĩ nhiên, để một chiếc power ampli có thể tung ra hết sở trường của mình thì một chiếc preamp đối tác để phối ghép cũng phải xứng đôi với nó. Và McIntosh C2600 Gold chính là đối tác luôn khiến MC275 LE 50th Anniversary thoả mãn khi trình diễn trên bộ dàn, ăn ý chẳng khác gì “cậu với mợ”.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52353" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_53_32_ch_xdnx.png" width="448" height="420" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 3" /></p>
<p>McIntosh MC275 50th Anniversary Limited Edition</p>
<p>Khác với các phiên bản trước dùng vỏ máy màu sáng bạc, MC275 LE 50th được mạ vàng rất đẹp và sang trọng. Ngoài vỏ máy, logo với chữ McIntosh và 50th Anniversary ở mặt trước cũng như các cọc đấu dây loa cũng được mạ vàng. Ở bên hông máy, ngoài việc bố trí các cọc loa và jack RCA tín hiệu đầu vào còn có các công tắc bật/tắt nguồn. Cũng ở mặt này là công tắc khởi động chế độ power save (tiết kiệm điện). Khi bật chế độ này, máy sẽ tự động tắt nếu sau 30 phút không có tín hiệu kết nối với preamp. Bên cạnh đó, chiếc power ampli này còn tích hợp chế độ Sentry Monitor có thể tự động tắt nguồn của máy khi có sự cố liên quan đến nguồn điện nhằm tránh hư hỏng. Ngoài ra, MC275 LE 50th Anniversary có thể bật tắt cùng lúc với các preamp và surround preamp tương thích cùng thương hiệu.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52354" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_23_55_ch_opfv.png" width="460" height="516" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 4" /></p>
<p>Mcintosh MC275 LE 50th Anniversary thiết kế các chân đèn thấp hơn so với mặt máy nhằm giúp các bóng tiền khuếch đại và bóng công suất có thể tản nhiệt tốt hơn. Đặc biệt, máy thiết kế thêm dàn bóng đèn LED đi theo mỗi bóng đèn để thông báo thời gian nung tim của từng bóng, khi bóng đã ổn định, đèn LED màu đỏ này sẽ tắt và dàn đèn LED màu xanh lá dưới đế đèn sẽ bật lên, vừa giúp trang trí cho máy thêm đẹp mắt vừa bảo đảm an toàn.</p>
<p>Nhưng thay đổi quan trọng nhất của MC275 LE 50th Anniversary chính là phần kỹ thuật và thiết kế bên trong máy. Theo Ron Evan, Phó phòng kỹ thuật của McIntosh, đồng thời là người thiết kế chính của chiếc power ampli này, biến áp nguồn và xuất âm của máy được quấn theo quy trình mới, cho băng thông rộng hơn và tăng tính ổn định của tín hiệu âm thanh. Ngoài ra, phần hồi tiếp âm được lấy trực tiếp từ cuộn thứ cấp của biến áp xuất âm ra loa giúp máy kiểm soát giải trầm một cách tốt nhất. Phần cao áp nguồn cũng được tăng từ 485 VDC lên 720 VDC, mà theo hãng, nhằm giúp các bóng tiền khuếch đại 12AT7 hoạt động tuyến tính hơn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52355" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf.png" width="794" height="584" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 5" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf.png 794w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-600x441.png 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-768x565.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-571x420.png 571w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-80x60.png 80w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-100x75.png 100w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-640x471.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_22_24_ch_yxrf-681x501.png 681w" sizes="auto, (max-width: 794px) 100vw, 794px" /></p>
<p>MC275 LE 50th Anniverary chạy mạch push-pull với 4 bóng công suất KT88, phần tiền khuếch đại dùng 3 bóng 12AX7 và 4 bóng 12AT7. Theo hãng, tất cả bóng công suất đều match cân nhau tuyệt đối, vì với mạch push-pull, nếu bóng không cân nhau, dù chỉ chút ít, cũng làm thay đổi hoàn toàn chất âm so với thiết kế ban đầu của hãng. Nếu hoạt động như một power ampli stereo, MC275 LE 50th Anniversary có thể cho ra mức công suất 75W/kênh, còn nếu chuyển qua chế độ mono block, máy có thể đạt công suất 150W/kênh.</p>
<p><strong>McIntosh C2600 Gold<br />
</strong>Giống như MC275 LE 50th Anniversary, preamp C2600 Gold cũng được mạ vàng hai cạnh mặt trước của máy cùng các núm volume và chọn ngõ vào, sang trọng như chính cái tên của nó. Ở phần mặt trên, máy được thiết kế một “cửa sổ” bằng thủy tinh trong suốt có thể thấy được 6 chiếc bóng đèn điện tử hoạt động bên trong. Phía trên cửa sổ là một sơ đồ làm việc của tầng vào và ra của preamp. Có lẽ vì vậy C2600 Gold đã được McIntosh đặt niềm tin để chế tạo như một chiếc preamp đa năng, hay nói chính xác hơn là một bộ xử lý trung tâm của dàn máy, vì ngoài chức năng khuếch đại thuần túy, nó còn tích hợp mạch DAC cao cấp, đáp ứng nhu cầu chơi nhạc số chất lượng cao đang gia tăng gần đây. Với ngõ vào phần digital gồm 3 cổng optical, 2 coaxial, 1 USB, McIntosh C2600 Gold có thể xử lý được những file nhạc số lên đến 24-bit/192kHz; hoặc có thể giải mã và đọc các file nhạc chất lượng cao như DSD64, DSD128, DSD 256 cộng với DXD 352.8kHz /384kHz.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52356" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_23_04_ch_ppdp.png" width="1024" height="438" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 6" /></p>
<p>Đặc biệt, tất cả ngõ input của C2600 Gold đều có thể được lập trình theo sở thích riêng và sử dụng lâu dài, đem lại cho người dùng nhiều chọn lựa cấu hình hệ thống. Các ngõ ra được hiệu chỉnh, dễ dàng kết nối bi-amping và tri-amping, nhờ đó tín hiệu dải cao/dải thấp không bị ngắt đột ngột. Hơn nữa máy còn có thể hiệu chỉnh bass và treble giúp điều chỉnh từng nguồn nhạc. Về thưởng thức nhạc qua tai nghe, việc bổ sung công nghệ Headphone Crossfeed Director (HXD) mở ra trải nghiệm nhạc phong phú, sống động hơn. Đối với những người yêu thích phim ảnh, chức năng Home Theater Pass Through sẽ cho phép tích hợp trơn tru với các hệ thống home theatre đa kênh.</p>
<p>Khi mở phần nắp máy, chúng tôi thấy bên trong các bộ phận và linh kiện được sắp xếp rất ngăn nắp và khoa học. Hai phần analog và digital được thiết kế trong hai chassis riêng biệt để triệt nhiễu tối đa. Các mối hàn được thực hiện rất đẹp, đều tăm tắp. McIntosh C2600 Gold sử dụng 2 bóng 12AX7 cho phần khuếch đại; 3 bóng 12AX7 cùng 1 bóng 12AT7 cho phần phono. Có thể nói, thiết kế tổng thể của C2600 Gold đẹp từ trong ra ngoài, không chê được điểm nào.</p>
<p><strong>Trình diễn</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52357" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk.png" width="1024" height="606" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 7" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk-600x355.png 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk-768x455.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk-710x420.png 710w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk-640x379.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_20_50_ch_ixvk-681x403.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<p>Nhắm phát huy chất âm đặc trưng của thương hiệu McIntosh, chúng tôi ghép bộ đôi MC275 LE 50th &#8211; C2600 Gold với loa Sonus Faber Serafino Tradition. Do nhiều audiophile khó tính cho rằng ampli thiết kế mạch push-pull khó đem lại chất âm mượt mà, êm ái khi nghe nhạc Việt nên chúng tôi đã mở đầu phần test bằng album Kỷ niệm 2 được thu âm trên đĩa than (LP). Ngay bài đầu tiên của album là Chiều mưa biên giới, màn trình diễn của nữ ca sĩ Thanh Tuyền đã khiến chúng tôi đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác, đơn giản vì bản thu âm được tái hiện quá mức chân thật, âm hình do bộ đôi của McIntosh tái tạo đã giúp giọng hát của nữ ca sĩ vừa có chiều sâu vừa rộng khắp phòng. Với băng thông từ 10Hz &#8211; 70kHz, bộ đôi MC275 LE 50th và C2600 Gold đã giúp cả giải trầm lẫn giải cao của album đạt đến mức xuất sắc nhất. Đặc biệt, sự ngọt ngào, mượt mà của bản nhạc đã khiến bộ đôi “vàng” này đánh bay “tiếng xấu” gắn với ampli đèn push-pull bấy lâu nay.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52358" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_21_35_ch_hqhh.png" width="782" height="518" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 8" /></p>
<p>Chuyển qua bản giao hưởng Symphony No.5 do nhạc trưởng Nikolaus Harmocount chỉ huy trong đĩa SACD RCA Red Seal, chúng tôi mới thấy được sức mạnh cũng như nội lực thật sự của bộ đôi MC275 LE 50th và C2600 Gold. Đây là bản giao hưởng sử dụng nhiều bộ dây và bộ gõ bằng kim loại với độ khó rất cao nhưng vẫn được bộ pre – power amp của McIntosh điều khiển dễ dàng. Dàn nhạc giao hưởng lớn được tái hiện rộng khắp trước mặt chúng tôi nhưng âm hình vẫn giữ được độ cân bằng. Tiếng bộ dây cất lên rất hoành tráng nhưng vẫn réo rắt, mượt mà chứ không chói gắt. Không quá lời khi nói rằng MC275 LE 50th và C2600 Gold chính là những nghệ sĩ tài hoa đem lại màn trình diễn quá xuất sắc.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52359" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/06/anh_chup_man_hinh_2020_05_29_luc_12_21_47_ch_oqir.png" width="726" height="354" alt="McIntosh C2600 &amp; MC275 50th Anniversary, bộ tác phẩm xứng đáng sưu tầm ảnh 9" /></p>
<p><strong>Kết luận<br />
</strong>Dù đã từng nghe qua nhiều bộ pre &#8211; power ampli khác nhau nhưng rõ ràng cặp đôi MC275 LE 50th và C2600 Gold đã để lại ấn tượng mạnh với chúng tôi. Bởi ngoài khả năng trình diễn vượt trội của mình, bộ đôi của McIntosh còn giới thiệu được nhiều tính năng ưu việt, đáp ứng đúng nhu cầu hiện nay của các audiophile. Hơn nữa, MC275 LE và C2600 Gold còn đem lại một màu âm rất đẹp, êm dịu, ngọt ngào, gần như không có sự sắc lạnh khiến người ta có thể nghe nhạc thật lâu mà không có cảm giác mệt mỏi, khó chịu. Không chỉ cống hiến chất tiếng “vàng vọt” cho người thưởng thức, với phiên bản kèm theo chữ “Gold &#8211; vàng”, cặp đôi pre &#8211; power ampli này còn đem lại chất lượng vàng cho người dùng, vượt xa số tiền phải bỏ ra để sở hữu chúng và cũng là một bộ tác phẩm nghệ thuật có tính sưu tầm. Đặc biệt, bộ đôi này có số lượng giới hạn duy nhất 50 chiếc tại Việt Nam. Có thể nói, được sở hữu cặp đôi “vàng” của McIntosh này là một điều may mắn đối với bất cứ audiophile nào ở trong nước cũng như trên thế giới.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: <a href="https://nghenhinvietnam.vn/tin-tuc/mcintosh-c2600-mc275-50th-anniversary-bo-tac-pham-xung-dang-suu-tam-64983.html" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Nghe Nhìn Việt Nam</a>/ Quốc Bảo</em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli/mcintosh-c2600-mc275-50th-anniversary-bo-tac-pham-xung-dang-suu-tam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>MCINTOSH MTI 100 – Chiếc turntable all-in-one</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/mcintosh-mti-100-chiec-turntable-all-in-one/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/mcintosh-mti-100-chiec-turntable-all-in-one/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trung Quân]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 May 2020 07:21:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[MA252]]></category>
		<category><![CDATA[McIntosh MTI 100]]></category>
		<category><![CDATA[MTI100]]></category>
		<category><![CDATA[phono box]]></category>
		<category><![CDATA[preamp]]></category>
		<category><![CDATA[turntable]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=52137</guid>

					<description><![CDATA[Không chỉ còn bị giới hạn bởi khả năng chơi đĩa vinyl, với McIntosh MTI 100 có thể dễ dàng trở thành trung tâm của bất kỳ hệ thống âm nhạc nào. McIntosh cùng MTI 100 đánh dấu một khái niệm mới về thiết bị all-in-one, một “music system” hoàn thiện, một sản phẩm với [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Không chỉ còn bị giới hạn bởi khả năng chơi đĩa vinyl, với McIntosh MTI 100 có thể dễ dàng trở thành trung tâm của bất kỳ hệ thống âm nhạc nào. McIntosh cùng MTI 100 đánh dấu một khái niệm mới về thiết bị all-in-one, một “music system” hoàn thiện, một sản phẩm với đầy đủ tiện nghi công nghệ, đem lại sự thuận tiện nhất cho người dùng.<img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52151" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-1.jpg" width="1024" height="542" /></p>
<p>McIntosh MTI 100 có đầy đủ: Bàn xoay, amply, tube pre-amplifier, phono pre-amplifier, các đầu vào analog, đầu vào kỹ thuật số, đầu thu Bluetooth, đầu ra loa, đầu ra loa siêu trầm, giắc cắm tai nghe … kết hợp cùng kỹ thuật tuyệt hảo của McIntosh. Chiếc turntable đa năng McIntosh MTI 100 chỉ cần kết hợp thêm loa và nguồn digital là sẵn sàng thưởng thức âm nhạc từ đĩa than, đầu CD, hoặc các thiết bị nhạc số khác.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52152" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-2.jpg" width="1018" height="499" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Xét về ngoại hình, McIntosh MTI 100 trông không khác mấy với các turntable tiêu chuẩn của McIntosh. Vẻ ngoài nhỏ gọn, thiết kế đơn giản, tinh tế mà cực kỳ sang trọng. Phần mâm đĩa (platter) gia công bằng nhôm nặng tới 3.18kg được điều khiển bằng dây đai thông qua một động cơ đồng bộ AC, cho phép chơi đĩa than với 2 tốc độ: 33 1/3-rmp lẫn 45-rpm. Các tonearm của MTI100 được trang bị sẵn một hộp phono nam châm chuyển động Sumiko Olympia (có thể nâng cấp lên Sumiko Amethyst MM Cartridge cao cấp). Tất cả được đặt trên tấm kính đen dày 9.5mm – cùng loại kính sử dụng trong các amply cao cấp của McIntosh. Bên dưới kính được đặt thêm một tấm kim loại dày 6.35mm để tăng cường tính ổn định khi máy chạy. Thiết kế này giúp chống ồn và hấp thụ tiếng ồn từ các rung động bên ngoài. MTI100 được trang bị một công tắc chọn đầu vào và điều khiển âm lượng, nhưng cả hai cũng có thể được điều khiển thông qua điều khiển từ xa đi kèm. Các nét đặc trưng trong thiết kế của McIntosh như bóng đèn preamp tương đương với MA252 và logo cùng tên sản phẩm màu xanh nổi bật.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52153" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4.jpg" width="1055" height="816" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4.jpg 1055w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-600x464.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-1024x792.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-768x594.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-543x420.jpg 543w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-640x495.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-4-681x527.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1055px) 100vw, 1055px" /></p>
<p>Amply công suất của McIntosh MTI 100 thuộc Class-D với công suất 50 watt trên mỗi kênh ở mức 8Ω và 80 watt mỗi kênh ở mức 4Ω. Đầu vào bên ngoài bao gồm đầu vào đường dây tương tự không cân bằng, đầu vào đồng trục kỹ thuật số và đầu vào quang. Ngoài đầu ra loa trái và phải, MTI100 còn có đầu ra đường truyền để điều khiển đầu ra loa siêu trầm công suất bên ngoài và giắc cắm tai nghe. Hai đèn điện tử 12AX7 cung cấp năng lượng cho phần preamp, trong khi một bộ tiền khuếch đại phono chuyên dụng (phono box) được đặt trong hộp bằng kim loại chống nhiễu để giúp các bản ghi âm được phát ra với âm thanh tốt nhất.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-52154" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/05/3276379_MCINTOSHMTI100-3.jpg" width="1029" height="397" /></p>
<p>McIntosh MTI100 cũng có đầu vào tương tự và kỹ thuật số, vì vậy bạn có thể kết nối các thành phần khác với nó, cũng như sử dụng không dây trên bo mạch (Bluetooth V4.2), để bạn có thể truyền phát từ điện thoại.</p>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn:<a href="https://dientunamphu.vn/mcintosh-mti-100.html" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">dientunamphu</a>.vn</em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/mcintosh-mti-100-chiec-turntable-all-in-one/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Atlas Cable: Niềm tự hào Anh Quốc</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/atlas-cable-niem-tu-hao-anh-quoc/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/atlas-cable-niem-tu-hao-anh-quoc/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thiên Đức]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 29 Jan 2020 02:53:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Dây dẫn & Phụ kiện]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[Analogue]]></category>
		<category><![CDATA[Asimi Ultra RCA]]></category>
		<category><![CDATA[Atlas]]></category>
		<category><![CDATA[Atlas Cable]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Headphone Cables]]></category>
		<category><![CDATA[Mavros]]></category>
		<category><![CDATA[Power Products]]></category>
		<category><![CDATA[Speaker Cables]]></category>
		<category><![CDATA[USB]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=48081</guid>

					<description><![CDATA[Trong thập kỷ qua, Atlas đã liên tục giành được sự ngợi khen của các chuyên gia trong ngành và giành nhiều giải thưởng trên khắp thế giới. Atlas Cables là hãng sản xuất phụ kiện và cung cấp các thiết bị dây dẫn tín hiệu âm thanh chất lượng cao, bao gồm đủ các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h6>Trong thập kỷ qua, Atlas đã liên tục giành được sự ngợi khen của các chuyên gia trong ngành và giành nhiều giải thưởng trên khắp thế giới.</h6>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48094" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/ascent-1579280666.jpg" width="1280" height="740" alt="" /></p>
<p>Atlas Cables là hãng sản xuất phụ kiện và cung cấp các thiết bị dây dẫn tín hiệu âm thanh chất lượng cao, bao gồm đủ các chủng loại kết nối như: Analogue, Digital, Speaker Cables, USB, Power Products, Headphone Cables. Các dòng sản phẩm chính gồm: Element cáp nâng cấp thiết yếu đầu tiên; Equator giúp cải thiện hiệu suất của một hệ thống giá cả phải chăng; Hyper mang đến độ trung thực tối đa ở một mức giá hợp lý; Ascent là bước đầu tiên hướng tới âm thanh thật cao cấp; Mavros không thỏa hiệp hiệu suất và Asimi Luxe tiếp cận sự hoàn hảo.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48095" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/002-1579280666.jpg" width="1280" height="853" alt="" /></p>
<p>Toàn bộ các sản phẩm của hãng đều được nghiên cứu, thiết kế và sản xuất thủ công tại Kilmarnock, Ayrshire, phía tây Scotland. Hệ thống dây cáp của hãng không những chiếm lĩnh thị trường trong nước mà nó còn vươn xa hơn 30 quốc gia khác nhau. Nhiều dòng sản phẩm như dòng Mavros và Asimi đã giành được những giải thưởng lớn ở Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada, Nhật Bản&#8230; Kết nối Element Integra RCA của Atlas đã được bình chọn là &#8220;Sản phẩm của năm&#8221; của tạp chí HiFi ba lần liên tiếp, trong khi kết nối kỹ thuật số Mavros S / PDIF được HiFi World mô tả là một cáp kỹ thuật số tuyệt vời.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48096" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/asimi-luxe-2-1579280666.jpg" width="1280" height="853" alt="" /></p>
<p>Kết nối Asimi Ultra RCA hàng đầu của Atlas là một trong hai cáp duy nhất (và là kết nối duy nhất) được chọn cho thiết bị tốt nhất năm 2015 của HiFi News trong khi HiFi Choice tóm tắt cáp Element USB là một trình diễn ngoạn mục tại giá bình dân.</p>
<p>Một điều thú vị là dây của Atlas dễ tiếp cận cho số đông người chơi âm thanh và cũng có cả những sản phẩm cao cấp dành cho những hệ thống ultra Hi-end.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48094" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/ascent-1579280666.jpg" width="1280" height="740" alt="" /></p>
<p>Trong ngày ra mắt thương hiệu vừa qua tại Việt Nam cách nay chưa lâu, ông Martin McCue – Global Sales Manager – Giám đốc Kinh doanh Toàn cầu thương hiệu Atlas không giấu tham vọng của hãng là trở thành đối thủ cạnh tranh với hãng dây danh tiếng Nordost Mỹ. Những sản phẩm cao cấp đến từ Atlas, đặc biệt phải kể đến những sản phẩm dây loa, dây tín hiệu cao cấp của dòng Asimi: Dây tín hiệu Atlas Asimi Ultra Luxe RCA 1,5m và Dây loa Atlas  Asimi Luxe B 3m.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48098" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/hyper-1579280667.jpg" width="1280" height="740" alt="" /></p>
<p>Dây tín hiệu Atlas Asimi Ultra Luxe RCA có dây dẫn bạc nguyên chất, được sản xuất bằng kỹ thuật &#8216;Ohno Contin Cast&#8217; chất lượng cao nhất. Atlas đã tối đa hóa độ dẫn của bạc giúp tín hiệu có hiệu ứng đường truyền liên tục không bị gián đoạn, tín hiệu có tốc độ nhanh hơn, sạch hơn và trực tiếp hơn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-48099" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2020/01/mavros-ultra-white-background-2-1579280667.jpg" width="1280" height="854" alt="" /></p>
<p>Dây loa Atlas Asimi Luxe B sử dụng dây dẫn bạc OCC có độ tinh khiết rất cao. Atlas Asimi Luxe có các dây dẫn được bọc trong lớp điện môi Teflon siêu nhỏ của Atlas. Nó giúp cải thiện hiệu suất của chất cách điện T tốt nhất hoặc Teflon tốt nhất, bằng cách cung cấp tốc độ tín hiệu lớn hơn 30% và tính toàn vẹn vượt trội, đặc biệt là khi tần số cao. Điều này đạt được bởi vì vật liệu mới có hằng số điện môi khoảng 1,5 (chỉ số càng thấp càng tốt), tốt hơn đáng kể so với mức 2,1 thường đạt được bởi các chất cách điện PTFE (Teflon) trước đây.</p>
<p style="text-align: right"><em>Nguồn: ĐTTD</em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/atlas-cable-niem-tu-hao-anh-quoc/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gryphon Ethos &#8211; Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/gryphon-ethos-dau-cd-ultra-hi-end-co-chat-giong-analog-dau-tien-ve-viet-nam/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/gryphon-ethos-dau-cd-ultra-hi-end-co-chat-giong-analog-dau-tien-ve-viet-nam/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Khôi]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 09 Dec 2019 01:41:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[AXPONA]]></category>
		<category><![CDATA[dau CD ultra hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Flemming Rasmussen]]></category>
		<category><![CDATA[Gryphon]]></category>
		<category><![CDATA[Gryphon Ethos]]></category>
		<category><![CDATA[output]]></category>
		<category><![CDATA[đầu đĩa cd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=46381</guid>

					<description><![CDATA[Chỉ nửa năm sau khi trình diễn lần đầu tiên tại triển lãm Axpona (Chicago, Mỹ), đầu CD tham chiếu được giới ultra hi-end mong chờ từ lâu đã có mặt tại phòng nghe của một audiophile Sài Thành. Huyền thoại audio, nhà sáng lập Gryphon, ông Flemming Rasmussen đã kịp để lại 3 “tác [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">Chỉ nửa năm sau khi trình diễn lần đầu tiên tại triển lãm Axpona (Chicago, Mỹ), đầu CD tham chiếu được giới ultra hi-end mong chờ từ lâu đã có mặt tại phòng nghe của một audiophile Sài Thành.</div>
<div></div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46382" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001286_lmqq.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 1" /></div>
<p>Huyền thoại audio, nhà sáng lập Gryphon, ông Flemming Rasmussen đã kịp để lại 3 “tác phẩm” hi-end cuối cùng của mình và Ethos là một trong số đó. Tương tự như người tiện nhiệm Mikado, Gryphon Ethos sở hữu thiết kế top-loading, chassis được thay đổi sang cấu trúc hình khối tam giác, gây ấn tượng bởi nắp đậy cơ khí độc đáo.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46383" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001293_zvvq.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 2" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46384" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001299_vjiq.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 3" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46385" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001302_eagn.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 4" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46386" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001287_ykxn.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 5" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46387" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 6" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj-600x400.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj-768x512.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj-630x420.jpg 630w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj-640x427.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001290_jhwj-681x454.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46388" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001294_buya.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 7" /></div>
<p>Thực tế bên ngoài, Gryphon Ethos có ngoài hình khá lớn, thao tác mở và đậy nắp top-loading cực kỳ chắn chắn và êm tay. Trung bình, mất khoảng từ 2 đến 3 giây để Ethos hoàn tất việc đọc một đĩa CD. Ngoài khả năng khử nhiễu rung nhờ chính chassis hình tam giác, Ethos còn được hãng trang bị bộ chân chống rung Atlas, chỉ riêng bộ chân này đã có giá bán rời lên đến 1500Euro.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46389" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001305_ehwy.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 8" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46390" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001306_kkfl.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 9" /></div>
<p>Về kỹ thuật, Ethos sở hữu 2 biến thế xuyến được Gryphon tối ưu và 2 bộ nguồn xung cung cấp năng lượng riêng biệt cho mạch Digital, mạch Analog, bộ cơ và màn hình hiển thị. Điểm thay đổi lớn nhất chính là bộ chip DAC chuyển từ Asahi Kasei Microdevices (AKM) sang hãng ESS Technology, model SABRE ES9038PRO 32-bit, cho phép giải mã tín hiệu tối đa PCM 384 kHz/ 32bits và DSD512.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46391" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001311_mrbe.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 10" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46392" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/l1001303_jyuf.jpg" width="1024" height="683" alt="Gryphon Ethos - Đầu CD ultra hi-end có “chất giọng” analog đầu tiên về Việt Nam ảnh 11" /></div>
<p>Với remote trên tay, người dùng có thể can thiệp hiệu chỉnh mạch lọc filter đến 7 mode cho PCM và 3 mode cho DSD cũng như bật tắt mạch upsampling. Trải nghiệm nhanh cho thấy các mode filter này không thay đổi quá nhiều về màu âm mà chủ yếu tác động lên âm hình sân khấu và độ động. Đầu CD ultra hi-end của Gryphon gây ấn tượng với màu âm rất gần với chất analog, thể hiện qua cách xử lý vocal, các dải cao, siêu cao có độ mượt tự nhiên nhưng chi tiết micro lại tăng cao so với thế hệ trước. Cũng như hiệu quả dải trầm có độ sâu và phủ lan như nhạc live thay cho những âm bass cứng, khô. Tất nhiên, sân khấu luôn là điểm mạnh của các thiết bị digital Gryphon.</p>
<p>Gryphon Ethos sở hữu 3 cổng digtal in AES/EBU, USB, BNC và duy nhất một đường out digital AES/EBU. Mạch analog output chạy Class A với cấu trúc dual mono, không hồi tiếp, sử dụng bộ nguồn gồm 2 biến thế 32VA và bộ tụ 20.000uF cho mỗi kênh.</p>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em>Nguồn: <a href="https://nghenhinvietnam.vn/tin-tuc/gryphon-ethos-dau-cd-ultra-hiend-co-chat-giong-analog-dau-tien-ve-viet-nam-59209.html" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Nghe Nhìn Việt Nam</a>/Đinh Phúc</em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/gryphon-ethos-dau-cd-ultra-hi-end-co-chat-giong-analog-dau-tien-ve-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/esoteric-grandioso-k1x-gold-edition-chi-50-may-tren-toan-the-gioi/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/esoteric-grandioso-k1x-gold-edition-chi-50-may-tren-toan-the-gioi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Khánh Hà]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Dec 2019 01:48:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[CD Player]]></category>
		<category><![CDATA[dau doc CD]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[duralumin]]></category>
		<category><![CDATA[Esoteric]]></category>
		<category><![CDATA[Esoteric Grandioso K1X Gold Edition]]></category>
		<category><![CDATA[halogen]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=46123</guid>

					<description><![CDATA[Bộ cơ VRDS Atlas và cấu trúc mạch DAC FPGA “Master Sound Discrete DAC” là hai công nghệ hàng đầu của Esoteric, được &#8220;đặt cách&#8221; trang bị trong CD Player Grandioso K1X. Mới đây, hãng hi-end Nhật Bản tiếp tục trình làng phiên bản K1X Gold Edition với số lượng chỉ 50 chiếc, đây được [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">Bộ cơ VRDS Atlas và cấu trúc mạch DAC FPGA “Master Sound Discrete DAC” là hai công nghệ hàng đầu của Esoteric, được &#8220;đặt cách&#8221; trang bị trong CD Player Grandioso K1X. Mới đây, hãng hi-end Nhật Bản tiếp tục trình làng phiên bản K1X Gold Edition với số lượng chỉ 50 chiếc, đây được xem là một trong những đầu CD Player tốt nhất hiện nay.</div>
<div></div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46124" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/78137510_1286025518252953_8203070639787999232_o_oeoz.jpg" width="1024" height="682" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 1" /></div>
<p>Với việc phủ một màu vang sâm banh lên toàn bộ vỏ chassis ngoài đã biến Esoteric Grandioso K1X Gold Edition trở thành một trong những đầu đọc CD Player có thiết kế ấn tượng bậc nhất hiện nay. Được cấu tạo từ những tấm nhôm nguyên khối, bề mặt máy chạy chỉ nhuyễn với những đường cắt lõm CNC ấn tượng, K1X Gold Edition còn có bộ chân và mặt khay đĩa được mạ vàng bóng. Ngoài ra, đèn LED hiển thị và đèn nguồn power cũng được hãng chuyển sang vàng halogen.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46125" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/72798129_1286025374919634_3016935807832293376_o_yprd.jpg" width="1024" height="683" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 2" /></div>
<p>Về kỹ thuật, tương tự như phiên bản thường, Grandioso K1X Gold Edition được trang bị hai công nghệ đỉnh nhất của Esoteric là bộ bộ cơ VRDS Atlas và cấu trúc mạch DAC “Master Sound Discrete DAC”. Cụm cơ VRDS Atlas, có kết cấu phức tạp và cực kỳ vững với tổng trọng lượng (luôn đế chống rung) kỷ lục lên đến 13,5kg!</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46126" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1xn_main_asdg.jpg" width="1024" height="682" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 3" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46127" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu.jpg" width="1024" height="683" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 4" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu-600x400.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu-768x512.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu-630x420.jpg 630w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu-640x427.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_rear_ddgu-681x454.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<p>VRDS Atlas sở hữu bộ khung và đế chống rung dầy cấu tạo từ vật liệu hợp kim nhôm siêu cứng duralumin và thép SS4400, phối hợp với cơ chế thành phần là tấm chặn đĩa (nặng khoảng 1,8kg, bằng đường kính của CD) giúp loại bỏ gần như hoàn toàn rung chấn và những rung lắc có thể xuất hiện ở cả trục đứng lẫn phương ngang.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46128" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_interior_upper_mjbu.jpg" width="1024" height="683" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 5" /></div>
<p>Ngoài ra, Grandioso K1X Gold Edition sở hữu cấu trúc mạch DAC “in-house” được thiết kế và phát triển hoàn toàn bởi kỹ sư của Esoteric. Dựa trên kỹ thuật của giải mã Grandioso D1X đầu bảng, K1X trang bị mạch DAC “Master Sound Discrete DAC” hỗ trợ PCM 786kHz/32bit và DSD22.5MHz. Esoteric MSD DAC sử dụng nền tảng FPGA (không dùng chip DAC từ bên thứ 3) được cấu tạo tổng cộng từ 32 thành phần khác nhau và được tối ưu từng chi tiết để khai thác tối đa độ động, độ tự nhiên hài âm của nguồn tín hiệu digital.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46129" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1xn_angled_image_mhxx.jpg" width="1024" height="480" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 6" /></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-46130" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/12/k1x_interior_lower_zwvj.jpg" width="1024" height="880" alt="Esoteric Grandioso K1X Gold Edition – Chỉ 50 máy trên toàn thế giới ảnh 7" /></div>
<div>Bên cạnh đó, hiệu quả trình diễn ấn tượng của Esoteric K1X Gold Edition còn được hỗ trợ từ phần nguồn supply cực kỳ tinh vi với 4 biến thế nguồn (trong đó có 2 biến thế dành riêng cho hai mạh DAC trái/phải) cùng hệ thống trữ năng lượng với 76 siêu tụ EDLC tương đượng 2,05F.</div>
<p>Esoteric Grandioso K1X Gold Edition hiện có giá 3,3 triệu YEN Nhật tương đương 704 triệu đồng và sẽ chính thức bán ra từ thắng 2/2020.</p>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em>Nguồn: <a href="https://nghenhinvietnam.vn/tin-tuc/esoteric-grandioso-k1x-gold-edition-chi-50-may-tren-toan-the-gioi-59157.html" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">Nghe Nhìn Việt Nam</a>/Đinh Phúc</em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/esoteric-grandioso-k1x-gold-edition-chi-50-may-tren-toan-the-gioi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/thi-truong/chord-electronics-tiep-tuc-thong-tri-cac-giai-thuong-ve-dau-giai-ma-dac-cua-what-hi-fi/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/thi-truong/chord-electronics-tiep-tuc-thong-tri-cac-giai-thuong-ve-dau-giai-ma-dac-cua-what-hi-fi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trọng Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 14 Oct 2019 01:57:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Dạo quanh thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[bo vi xu ly]]></category>
		<category><![CDATA[Chord Electronics]]></category>
		<category><![CDATA[Chords Hugo2]]></category>
		<category><![CDATA[Chords Mojo]]></category>
		<category><![CDATA[Chords Qutest]]></category>
		<category><![CDATA[DAC]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[headamp]]></category>
		<category><![CDATA[Mojo DAC]]></category>
		<category><![CDATA[preamp]]></category>
		<category><![CDATA[What Hi-fi]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.hifivietnam.vn/?p=44361</guid>

					<description><![CDATA[Không ai khác, chính Chord Electronics lại một lần nữa trở thành thương hiệu thống trị các các giải thưởng về thiết bị giải mã DAC của tạp chí What Hi-fi, đạt 3 trong tổng số 6 hạng mục! Ưu thế công nghệ giải mã sử dụng chip nền FPGA với thuật toán mạch lọc [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">
<p>Không ai khác, chính Chord Electronics lại một lần nữa trở thành thương hiệu thống trị các các giải thưởng về thiết bị giải mã DAC của tạp chí What Hi-fi, đạt 3 trong tổng số 6 hạng mục!</p>
</div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44362" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c2_tnmx.jpg" width="1024" height="379" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 1" /></div>
<div>Ưu thế công nghệ giải mã sử dụng chip nền FPGA với thuật toán mạch lọc độc đáo của Robb Watts đã giúp Chord Electronics vượt qua hàng loạt các nhà sản xuất digital sử dụng chip DAC truyền thống (mua hoặc tối ưu hóa từ các nhà cung cấp chip giải mã).</p>
<p>Đặc biệt, thiết kế Mojo DAC/headphone amp đã liên tục giành giải &#8220;Best DAC&#8221; trong 5 năm liên tiếp, củng cố vị thế của Chord Electronics trên thị trường DAC/ Headphone amp, bỏ một khoảng cách xa so với các đối thủ cùng phân khúc giá.</p></div>
<div></div>
</div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44363" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm.jpg" width="1024" height="341" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 2" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm-600x200.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm-768x256.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm-640x213.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm-681x227.jpg 681w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix1_grjm-1021x341.jpg 1021w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44364" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c5_jcdd.jpg" width="1024" height="576" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 3" /></div>
<div>Sau những bước đột phá về bộ vi xử lý cùng bộ giải mã độc quyền hàng đầu trong hai thập kỷ kể từ năm 1999, gần đây Chord đã đưa công nghệ của mình tiếp cận với nhiều phân khúc khách hàng hơn với sản phẩm Mojo DAC. Bên cạnh đó, hãng còn cung cấp một loạt thiết bị DAC ở các khung giá tầm trung, cao và cao nhất là model DAVE DAC sở hữu công nghệ giải mã ấn tượng dành cho những hệ thống nguồn âm digital tham chiếu.</div>
<div></div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44365" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl.jpg" width="1024" height="341" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 4" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl-600x200.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl-768x256.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl-640x213.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl-681x227.jpg 681w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix2_zipl-1021x341.jpg 1021w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44366" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke.jpg" width="1024" height="512" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 5" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-600x300.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-768x384.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-840x420.jpg 840w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-640x320.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-681x341.jpg 681w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c1_tuke-1021x512.jpg 1021w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div>Chord Electronics đạt 3 trong số 6 giải thưởng Best DAC (đầu DAC hay nhất) năm 2019 của tạp chí What Hi-fi</div>
</div>
</div>
<ul>
<li><strong>Chord Mojo &#8211; DAC/Headphone amp tốt nhất tầm giá 300-500 Bảng Anh</strong></li>
<li><strong>Chord Qutest &#8211; DAC tốt nhất tầm giá 500-1200 Bảng Anh (đây cũng là model đạt giải thưởng Editors&#8217; Choice 2018 do ban biên tập tạp chí Nghe Nhìn bình chọn)</strong></li>
<li><strong>Chord Hugo 2 &#8211; DAC/Headphone tốt nhất tầm giá trên 1200 Bảng Anh</strong></li>
</ul>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44367" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt.jpg" width="1024" height="341" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 6" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt-600x200.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt-768x256.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt-640x213.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt-681x227.jpg 681w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/mix3_npwt-1021x341.jpg 1021w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
<div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-44368" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj.jpg" width="1024" height="576" alt="Chord Electronics tiếp tục thống trị các giải thưởng về đầu giải mã DAC của What Hi-fi ảnh 7" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj.jpg 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj-600x338.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj-768x432.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj-747x420.jpg 747w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj-640x360.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2019/10/c11_ausj-681x383.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></div>
</div>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em>Nguồn: Nghe Nhìn Việt Nam/Đinh Phúc</em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/thi-truong/chord-electronics-tiep-tuc-thong-tri-cac-giai-thuong-ve-dau-giai-ma-dac-cua-what-hi-fi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/trien-lam/munich-show-2019-mark-levinson-bat-ngo-ra-mat-no-5101-doc-sacd-streaming-gia-cuc-hop-li/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/trien-lam/munich-show-2019-mark-levinson-bat-ngo-ra-mat-no-5101-doc-sacd-streaming-gia-cuc-hop-li/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Khánh Ngân]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 May 2019 02:29:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Triển lãm]]></category>
		<category><![CDATA[Triển lãm quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[5000 Series]]></category>
		<category><![CDATA[dau phat]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Mark Levinson]]></category>
		<category><![CDATA[Mark Levinson No.5802]]></category>
		<category><![CDATA[Mark Levinson No.5805]]></category>
		<category><![CDATA[Munich Show 2019]]></category>
		<category><![CDATA[No.5101]]></category>
		<category><![CDATA[SACD + Streaming]]></category>
		<category><![CDATA[Streaming]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/?p=35944</guid>

					<description><![CDATA[Thay vì chỉ trình diễn hai mẫu ampli tích hợp thế hệ 5000 series như dự kiến là No.5805 và No.5802, Mark Levinson bất ngờ giới thiệu đầu phát hoàn toàn mới No.5101. Hệ thống trình diễn của Mark Levinson tại Munich 2019 Với khả năng đọc đĩa SACD, kết hợp DAC kèm tính năng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">Thay vì chỉ trình diễn hai mẫu ampli tích hợp thế hệ 5000 series như dự kiến là No.5805 và No.5802, Mark Levinson bất ngờ giới thiệu đầu phát hoàn toàn mới No.5101.</div>
<div></div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82755" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay.png" width="1024" height="681" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 1" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay-768x511.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay-632x420.png 632w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay-640x426.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_36_pm_kgay-681x453.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig">
<div>Hệ thống trình diễn của Mark Levinson tại Munich 2019</div>
</div>
</div>
<div>Với khả năng đọc đĩa SACD, kết hợp DAC kèm tính năng streaming hoàn thiện trong một tầm giá chỉ hơn 5.000USD, Mark Levinson No.5101 được chúng tôi đánh giá là thiết kế đầu phát digital mới đáng chú ý nhất tại Munich show năm nay.</div>
<p>Có thiết kế cùng mô-típ của dòng 5000 Series, Mark Levinson No.5101 sở hữu mặt trước được bo tròn cùng màu đen nhám với phần còn lại của chassis. Tổng thể máy có đường nét tối giản nhưng vẫn mang lại một tổng thể mạnh mẽ, 1/3 ở vị trí trung tâm mặt trước là màn hình hiển thị, bộ cơ slot-in cũng được đặt ở bên dưới các nút điều khiển.</p>
<p>Về tính năng, Mark Levinson No.5101 là đầu đọc đĩa CD với 4 định dạng đĩa CD-A, CD-R, CD-RW và đặc biệt hỗ trợ chuẩn SACD kết hợp với tính năng của đầu DAC rời công nghệ PrecisionLink II mới nhất của hãng và hỗ trợ streaming hoàn thiện. Đầu đọc này sử dụng chip DAC ESS PRO Sabre 32-bit, có hai ngõ vào digital optical và coaxial và một đầu ra S/PDIF cho phép kết hợp với đầu DAC rời hoặc các ampli tích hợp DAC.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82756" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc.png" width="1024" height="681" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 2" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc-768x511.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc-632x420.png 632w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc-640x426.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_05_44_pm_galc-681x453.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig">
<div>Mark Levinson No-5101</div>
</div>
</div>
<p>Bộ cơ slot-in của No.5101 được treo chống rung trên các chân thép kết hợp với lớp lót đệm sandwich làm từ vật liệu PVC và cao su đặc biệt. Cả cụm cơ này được bọc kim loại chống nhiễu.</p>
<p>Đầu đọc No.5101 được hãng trang bị bộ nguồn gồm biến thế xuyến lớn, hệ thống tụ lọc 13600uF cung cấp năng lượng DC sạch và tuyến tính cho bo DAC và mạch analog. Bên cạnh đó, hãng cũng bố trí hai mạch lọc ổn áp DC riêng biệt cho hai kênh tương tự như cấu hình mạch dual mono giúp giảm đáng kể nhiễu crosstalk, tối ưu chi tiết và ổn định nền âm.</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82757" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp.png" width="850" height="1280" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 3" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp.png 850w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp-768x1157.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp-279x420.png 279w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp-640x964.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_47_pm_pqwp-681x1026.png 681w" sizes="auto, (max-width: 850px) 100vw, 850px" /></p>
<div class="fig">
<div>Bộ 3 thiết bị Mark Levinson mâm than No.515, đầu SACD DAC Streaming No.5101 và ampli tích hợp DAC Streaming No.5805</div>
</div>
</div>
<p>Mark Levinson No.5101 sở hữu tính năng của một đầu streamer chuyên nghiệp, cho phép đọc trực tiếp file lossless từ cổng USB TypeA A, streaming từ ổ cứng NAS hay các thiết bị kết nối WLAN qua giao thức Upnp/DLNA, cũng như hỗ trợ phát nhạc từ các dịch vụ cung cấp lossless hi-res như Tidal, Qobuz…</p>
<p>Với chất lượng “Mark Levinson”, sở hữu bộ nguồn dual mono, bộ cơ đọc SACD được cách li toàn diện cùng tính năng DAC, streaming, No.5101 xứng đáng là thiết bị digital ấn tượng nhất năm nay tại Munich, hứa hẹn dẫn đầu danh sách xếp hạng đầu đọc SACD tốt nhất trong khung giá 5000USD.</p>
<p>Giá tham khảo: 5.500USD</p>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82758" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr.png" width="1024" height="680" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 4" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr-768x510.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr-632x420.png 632w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr-640x425.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_58_pm_jkvr-681x452.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig">
<div>Ampli tích hợp DAC No.5805 và  No.5802</div>
</div>
</div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82759" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj.png" width="1024" height="682" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 5" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj-768x512.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj-631x420.png 631w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj-640x426.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_07_07_pm_hdbj-681x454.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig">
<div>&#8220;Nội thất&#8221; ampli tích hợp DAC streaming No.5805</div>
</div>
</div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82760" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja.png" width="1024" height="809" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 6" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja-768x607.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja-532x420.png 532w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja-640x506.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_01_pm_uoja-681x538.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig"></div>
</div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82761" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog.png" width="1024" height="684" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 7" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog-768x513.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog-629x420.png 629w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog-537x360.png 537w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog-640x428.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_14_pm_zqog-681x455.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig"></div>
</div>
<div class="full-img"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-82762" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi.png" width="1024" height="678" alt="Munich Show 2019: Mark Levinson bất ngờ ra mắt No.5101 đọc SACD + Streaming, giá cực hợp lí ảnh 8" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi.png 1024w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi-768x509.png 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi-634x420.png 634w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi-640x424.png 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_screen_shot_2019_05_13_at_9_06_26_pm_miqi-681x451.png 681w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<div class="fig"></div>
</div>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em>Nguồn: NNVN/Tuấn Lương</em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/trien-lam/munich-show-2019-mark-levinson-bat-ngo-ra-mat-no-5101-doc-sacd-streaming-gia-cuc-hop-li/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chord Red Reference MK III &#8211; Tối đa chi tiết, tối thiểu nhiễu âm</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-red-reference-mk-iii-toi-da-chi-tiet-toi-thieu-nhieu-am/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-red-reference-mk-iii-toi-da-chi-tiet-toi-thieu-nhieu-am/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thiên Đức]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 13 Mar 2018 02:37:35 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli chord]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[Chord Red Reference MK III]]></category>
		<category><![CDATA[dau doc tham chieu]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[thiet bị khu nhieu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=16065</guid>

					<description><![CDATA[So với thế hệ trước, đầu đọc tham chiếu Red Reference MK III gần như chỉ giữ lại bộ khung chassis bên ngoài, cấu trúc mạch giải mã được thay mới toàn bộ với khả năng xử lý tín hiệu có độ phân giải cao hơn nhiều lần. Với mạch DAC sử dụng nền tảng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="content-topic">
<div align="justify">
<p>So với thế hệ trước, đầu đọc tham chiếu Red Reference MK III gần như chỉ giữ lại bộ khung chassis bên ngoài, cấu trúc mạch giải mã được thay mới toàn bộ với khả năng xử lý tín hiệu có độ phân giải cao hơn nhiều lần. Với mạch DAC sử dụng nền tảng FPGA do huyền thoại digital Robert Watts thiết kế, Chord Red Reference MK III đã tạo nên một phẩm cấp hoàn toàn mới trong việc tái tạo âm thanh có chất lượng trình diễn không màu, độ động cao và gần như hoàn toàn không mang tì vết nhiễu nào của quá trình chuyển đổi digital &#8211; analog.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/10_2016/Red_reference_mkiii_cd.png" alt="Red_reference_mkiii_cd"></p>
<p><strong>“PHI THUYỀN BAY” CHORD RED REFERENCE MK III</strong></p>
<p>Chord Red Reference MK III là một trong những đầu đọc cửa trên (top-loading) có thiết kế ấn tượng nhất hiện nay. Với trọng lượng 14kg, toàn bộ chassis của máy được gia công tinh xảo từ hơp kim nhôm máy bay với bộ khung rất chắc chắn được treo cố định trên 4 chân trụ. Mỗi cặp chân trụ này còn được gia cố chống rung bằng hai thanh nhôm tạo nên một liên kết vững giữa khung, mặt máy và chân trụ. Các thanh nhôm ngang này còn kiêm thêm chức năng làm tay nắm khi bê vác di chuyển máy. Ngoài những đường cắt lượn sóng, chi tiết ấn tượng trên nắp máy của Red Reference MK III chính là chiếc kính lúp quen thuộc thường được hãng Chord thiết kế trên các thiết bị digital vừa tạo điểm nhấn vừa “khoe” mạch xử ly digital.</p>
<p>Điểm đắt giá và độc đáo nhất trong thiết kế của đầu đọc tham chiếu này nằm ở bộ cơ transport. Hiện Chord Red Reference MK III là đầu đọc digital cửa trên duy nhất bố trí bộ cơ transport theo một góc nghiêng 45&nbsp;độ. Nắp đậy CD được gia công từ một tấm nhôm rất dày và bắt với khung máy bằng bản lề mà theo Chord, đây là một chiếc bản lề lớn được thiết kế cực bền và khoẻ. Bạn có thể hình dung chúng ta có thể cầm chiếc nắp đậy và dùng lực để nâng toàn bộ đầu đọc này lên mà vẫn không gây hề hấn gì với khớp bản lề này. Cũng theo Chord, bộ trục &#8211; bản lề được thiết kế từ hợp kim đồng thau/phốt pho. Nắp đậy ổ đĩa đã được trang bị motor kéo thay cho việc mở và đóng bằng cơ ở các thế hệ Red CD trước. Khi ấn nút “open”, nắp sẽ từ từ hạ xuống như cửa của phi thuyền rất ấn tượng. Tương tự như các thiết kế đầu đọc có cơ chế đóng/mở bằng motor như Gryphon Mikado Signature, Weiss Jason hay Loit Passeri Player (Singapore) trong quá trình hoạt động, motor có phát ra tiếng ồn nhất định.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/10_2016/Chord_red_reference_mkiii_cd_player_01.jpg" alt="Chord_red_reference_mkiii_cd_player_01"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Nắp đậy cd được gia công từ một tấm nhôm rất dày và bắt với khung máy bằng bản lề siêu bền</em></p>
<p>Chord Red Reference MK III dùng cơ transport Philips CD Pro-2LF, tuy nhiên toàn bộ phần khung bên ngoài được hãng thiết kế lại hoàn toàn nhằm tối ưu chuyển động quay và khử rung nhiễu. Tháo nắp&nbsp;máy bên trong, chúng tôi có thể tiếp cận rõ hơn chi tiết của bộ transport được Chord “custom” lại rất kỹ. Vách xung quanh transport Philips CD Pro-2LF được trang bị thêm các tấm nhôm rất dày giúp chống rung và hạn chế các nhiễu tín hiệu điện từ trường. Bên dưới, transport này còn được khử rung sử dụng đệm lò xo và các ron cao su giảm chấn. Ngoài ra, cũng từ ruột máy cho thấy, Chord thiết kế mạch cấp nguồn riêng biệt cho các bộ phân như bộ cơ, mạch điều khiển + màn hình hiển thị, mạch xử lý digital và output giúp hạn chế đáng kể nhiễu âm. Một điểm cộng của đầu đọc này chính chiếc remote điều khiển đi kèm vừa có thiết kế chắc chắn vừa tích hợp luôn tín năng universal, cho phép học, copy lệnh&nbsp;từ các remote khác.</p>
<p>Về mặt kết nối, Red Reference MK III trang bị ngõ vào HD USB Input, đây là kết nối USB không đồng bộ cho phép nhận tín hiệu digital từ máy tính, music server… với tần số lấy mẫu tối đa 192kHz. Tuy nhiên, ở cả hai hệ máy MAC và PC, người dùng đều phải cài thêm phần mềm driver của&nbsp;Chord. Ngoài USB, đầu đọc còn có hai đường vào Optical và AES/EBU, các cổng output digital gồm có coaxial, optical. AES/ EBU x 2 và còn lại hai cặp cổng analog out RCA/XLR và ngõ clock in.</p>
<p><strong>UPSAMPLING, BUFFER VÀ MẠCH LỌC WTA</strong></p>
<p>Đầu đọc tham chiếu Red Reference MK III sử dụng hai công nghệ upsampling và buffer giúp giảm tối đa các nhiễu digital gây mất chi tiết và hạn chế độ động. Công nghệ buffer của Chord cho phép chuyển tín hiệu digital từ mắt đọc vào bộ nhớ đệm RAM nhằm tránh các nhiễu jitter trong quá trình đọc đĩa, tín hiệu digital với bit chuẩn sau đó sẽ được chuyển đến mạch giải mã D/A. Hai nút chức năng Upsampling và Buffer được bố trí ngay mặt trước máy, Red Reference MK III có 3 mode upsampling 44.1/88.2/176.4kHz và 3 mức buffer Off/Min/Max. Như vậy, tuỳ theo gu âm thanh cũng như thể loại nhạc trình diễn, người sử dụng có thể chọn 1 trong 9 kiểu phối hợp giữa upsampling/buffer.</p>
<p>Tất nhiên, với đầu đọc tham chiếu Red Reference MK III, Chord không sử dụng các chip DAC mà thay vào đó ứng dụng công nghệ mạch xử lý Digital-to-Analog dựa trên nền tảng FPGA kết hợp mạch lọc WTA. Đầu đọc RED Reference thế hệ trước sở hữu mạch FPGA dựa trên đầu Chord DAC64 trong khi phiên bản MK III trang bị phần cứng được nâng cấp dựa trên nền tảng của D/A QBD76, nên có thể nói đây là sự thay đổi gần như toàn diện ở mạch D/A và cả thuật toán mạch lọc digtal. Mạch FPGA mới cho phép can thiệp hiệu chỉnh sâu bên trong quá trình xử lý tín hiệu Digital-to-Analog, trong đó thiêt kế mạch lọc riêng chính là vũ khí&nbsp;đặc biệt quan trọng của Robert Watts. Mạch lọc WTA (Watts Transient Aligned) ứng dụng trong đầu đọc Red Reference MK III có số vòng lập xử lý (taps) cao hơn hẳn so với các DAC thông thường lên đến 18.000 taps. Số lượng xử lý vòng lập taps càng nhiều thì tín hiệu analog đầu ra sẽ thể hiện càng tuyến tính và càng gần với tín hiệu analog nguồn.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/10_2016/Chord_red_reference_mkiii_cd_player_02.jpg" alt="Chord_red_reference_mkiii_cd_player_02"></p>
<p><em>Chord Red Reference Mk&nbsp;III&nbsp;dùng cơ Transport Philips CD&nbsp;Pro-2LF, toàn bộ phần khung</em></p>
<p><em>Bên ngoài được thiết kế lại nhằm tối ưu chuyển động quay và khử rung nhiễu</em></p>
<p><strong>TRÌNH DIỄN</strong></p>
<p>Hệ thống trình diễn được chúng tôi chọn phối ghép giữa hai thương hiệu Triangle và Chord, một cặp đôi được đánh giá có độ matching cao cả về thiết kế, chất âm lẫn đặc tính trình diễn. Đôi loa Triangle Magellan Concerto set-up với bộ power monoblock Chord SPM 1400 MK II và preamp CPA 8000. Đã từng có thời gian trải nghiệm đầu đọc Chord Red Reference thế hệ cũ MK II, nên chúng tôi&nbsp;khá dễ dàng làm chủ các kết nối cũng như thao tác đặt và để đĩa CD vào đầu đọc. Thực tế, với người dùng mới, sẽ khá lúng túng trong việc lấy CD ra khỏi đầu cơ của Red Reference bởi góc nghiêng 45 độ cũng như không gian xung cạnh đĩa là rất hẹp. Thủ thuật ở đây là dùng tay ấn vào cạnh dưới cùng, đĩa CD sẽ dễ dàng bật ra khỏi trục cơ.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/10_2016/Chord_07_12_0741.jpg" alt="Chord_07_12_0741"></p>
<p>Đối với tần số lấy mẫu, có thể tùy vào hệ thống phối ghép cũng như gu nhạc riêng, chúng ta có thể chọn các mức upsampling khác nhau. Test với một loạt các CD quen thuộc trên hệ thống Chord &#8211; Triangle, chúng tôi đặt mức upsampling tối đa theo mặc định ở 176.4kHz. Riêng đôi với mức buffer, chúng tôi khuyên nên chọn mức MAX, một điều dễ nhận thấy là mức buffer đặt càng cao thì độ động cũng như tốc độ trình diễn đều cải thiện hơn lên.</p>
<p>Track “Tear in Heaven” trong album A Whisper of Love với phần trình bài của danh ca Ayako Hosokawa chứng minh Chord Red Reference MK III là một đầu&nbsp;đọc có khả năng tái tạo âm thanh có độ chính xác các dải rất cao nhưng vẫn thể hiện được vocal tự nhiên, đậm, đủ độ dày và ngọt. Là một track thử nhẹ đối với hầu hết các hệ thống trình diễn bởi bản phối này chỉ gồm vocal và tiếng lướt dịu của cây keyboards nhưng một số reviewer vẫn rất hay chọn bản thu này đặc biệt để test các hệ thống lớn mang tính tham chiếu. Khi bản thu càng đơn giản, hệ thống càng phải tái tạo thật chính xác nhạc cụ và giọng hát dù là ở những chi tiết nhỏ nhất và đặc biệt là hài âm sẽ được đánh giá rất sát. Red Reference MK III đáp ứng đầy đủ những gì chúng tôi mong đợi, trong đó phải kể đến sự lung linh của tiếng synthesizer keyboards với độ ngân đặc biệt rất dày, tiếng trải rất rộng, mượt mà nhưng cũng đầy chi tiết nhất là những âm cuối đảm bảo đủ cao và đủ trầm. Đặc biệt nhất là hiệu ứng tạo nên độ ngân và độ vang của tiếng đàn được đầu đọc tái tạo có độ phủ trước mặt loa và kéo rộng đến tận tường sau. Hoàn hảo nhất ở track thử này là vocal của danh ca Ayako Hosokawa được tái tạo một cách&nbsp;ngọt ngào, đậm đà với độ uyển chuyển, luyến láy của từng ca từ chỉ có thể so sánh với âm thanh của nhạc live.</p>
<p>Tiếp tục với I Wish You Love trong cùng album, chúng tôi cảm nhận được sự màu nhiệm của bộ lọc WTA. Đây là một trong những bài mà Ayako Hosokawa thể hiện chất giọng cao khoẻ và hát một cách đầy kỹ thuật. Chất lượng tái tạo của Red Reference MK III đối với track này tốt và thật đến nổi đã dẫn chúng tôi đến việc so sánh trực tiếp giữa cùng một bản thu trên hai định dạng CD và LP. Ngoài một chút khiếm khuyết nhỏ về độ động và xử lý trầm thì chất lượng tái tạo đầu đọc Chord Red Reference III rất gần với nguồn analog, nhất là ở cách xử lý những nốt cao của vocal, rất chi tiết, nét, dầy dặn nhưng vẫn tạo được độ ngân và không hề chói.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/10_2016/Red_reference_mkiii_cd1.jpg" alt="Red_reference_mkiii_cd1"></p>
<p>Red Reference MK III làm trong những đầu đọc hiếm hoi có thể cân bằng hay nói đúng hơn là tối ưu cả việc tái tạo màu âm analog với hài tự nhiên nhưng đồng thời có được độ động với độ chi tiết cao&nbsp;ở mid low và dải trầm. Track “Flight of the Cosmic Hippo” do nhóm jazz đương đại Béla Fleck and the Flecktones thể hiện trong album cùng tên phát hành năm 1991. Đây là một bản thu âm có độ động rất cao với sự phối tấu của đàn banjo, guitar bass, trống và một số nhạc khí khác. Hệ thống thể hiện tiếng guitar bass với độ chi tiết và phân giải rất cao, người nghe như có thể cảm nhận được độ rung của 4 dây đàn trước mặt, trong khi đàn banjo vẫn có độ ấm dịu. Độ động của bản thu được giữ tốt, nên chúng ta hoàn toàn có thể trải nghiệm được hài âm cũng như chi tiết của từng loại nhạc cụ trong bản thu. Trong khi, với một đầu đọc và một bộ cơ D/A trong cùng tầm giá được chúng tôi so sánh trên cùng hệ thống đều ít nhiều thể hiện sự mất cân đối trong việc kiểm soát độ động, tạo nên một số nhiễu âm và có vài đoạn tiếng bị chồng chưa tách bạch. Tượng tự với một số bản test về độ động kết hợp độ chi tiết, đầu đọc tham chiếu của Chord luôn thể hệ ưu điểm về dynamic, nền âm sạch, độ chi tiết các dải có thể còn một vài điểm khuyết nhưng tuyệt nhiên độ tĩnh, độ tách kênh, tách tiếng của nhạc cụ đều được tái hiện ở mức tối ưu.</p>
<p><strong>THÔNG SỐ KỸ THUẬT</strong></p>
<table border="0" cellspacing="1" cellpadding="5" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>Độ méo hài</td>
<td>-107 dB (1kHz, 24-Bit @ 44.1KHz Sample Frequency)</p>
<p>-115dB (100Hz, 24-Bit @ 44.1KHz Sample Frequency)</td>
</tr>
<tr>
<td>Tỉ số S/N</td>
<td>120 dB</td>
</tr>
<tr>
<td>Digital Input</td>
<td>USB (192kHz), Optical, AES/EBU</td>
</tr>
<tr>
<td>Digital Output</td>
<td>Optical, Coaxial, AES/EBU x 2</td>
</tr>
<tr>
<td>Analog Output</td>
<td>RCA/XLR</td>
</tr>
<tr>
<td>Upsampling</td>
<td>44,1/88.2/176.4 kHz</td>
</tr>
<tr>
<td>Buffer</td>
<td>O-Min-Max</td>
</tr>
<tr>
<td>Tần số lấy mẫu</td>
<td>32-192kHz</td>
</tr>
<tr>
<td>Kích thước</td>
<td>420 x 140 x 325mm</td>
</tr>
<tr>
<td>Trọng lượng</td>
<td>14kg</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>KẾT LUẬN</strong></p>
<p>Với ứng dụng công nghệ mạch giải mã FPGA và thiết kế bộ lọc WTA, đầu đọc kết hợp DAC &#8211; Chord Red Reference MK III là một trong số ít những thiết bị digital ở chuẩn tham chiếu có khả năng tối ưu cân bằng giữa việc tái tạo những tín hiệu analog đầu ra đạt độ động cao và đảm bảo nhiễu âm ở các dải tần luôn ở mức tối thiểu, hài âm đậm và tự nhiên. Ngoài ra, chất lượng giải mã nguồn tín hiệu đầu vào USB cũng là một điểm rất mạnh ở thiết kế Chord Reference MK III, mang lại những màn trình diễn nhạc số với nhiễu jitter được xử lý cực tốt.</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-red-reference-mk-iii-toi-da-chi-tiet-toi-thieu-nhieu-am/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đĩa than: vẫn còn những mạch ngầm chưa cạn</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dia-than-van-con-nhung-mach-ngam-chua-can/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dia-than-van-con-nhung-mach-ngam-chua-can/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyên Trịnh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 06 Mar 2018 03:03:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[dia than]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Phonograph]]></category>
		<category><![CDATA[Viny]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=15843</guid>

					<description><![CDATA[Sự xuất hiện và phổ biến của đĩa than từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX như một cột mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển của ngành công nghệ ghi âm và sản xuất đĩa hát. Tuy hiện nay, có rất nhiều sản phẩm ghi âm với công nghệ kỹ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sự xuất hiện và phổ biến của đĩa than từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX như một cột mốc quan trọng đánh dấu bước phát triển của ngành công nghệ ghi âm và sản xuất đĩa hát. Tuy hiện nay, có rất nhiều sản phẩm ghi âm với công nghệ kỹ thuật số tiên tiến và tiện lợi ra đời, nhưng ngôi vị của đĩa than trong lòng người yêu nhạc vẫn còn nhờ những cung bậc cảm xúc một cách chân thật mà người ta hay gọi là: hoàn hảo.</p>
<p><strong>Đĩa than – nét “mộc” trong âm nhạc</strong></p>
<p>Đĩa than còn được gọi là Phonograph hay Vinyl, chính thức ra đời vào năm cuối thế kỷ XIX, được sử dụng rộng rãi vào thế kỷ XX cho đến khi các sản phẩm lưu trữ âm thanh kỹ thuật số ra đời. Đĩa than là hình thức đồng bộ và lưu trữ các tín hiệu âm thanh trên chất liệu Polyvinyl Clorua. Đây là sản phẩm được sáng tạo và hoạt động dựa trên nguyên lý của nhà khoa học người Mỹ nổi tiếng Thomas A. Edison về lưu trữ âm thanh. Theo đó, các sóng âm thanh sẽ được lưu trữ thông qua bộ phận tiếp nhận các tần số rung động trong không khí đến một chiếc kim tạo khắc lại âm thanh trên các rãnh vòng đĩa than. Khi cần nghe lại, người ta sẽ dùng chiếc kim để đọc lại và âm nhạc sẽ được khuếch qua loa.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93957" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than1.jpg" width="500" height="333" alt="" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đĩa than là hình thức đồng bộ và lưu trữ âm thanh dưới dạng đĩa</em></p>
<p>Kỹ thuật ghi và đọc của đĩa than là kỹ thuật truyền tín hiệu Analog. Nếu xét nghĩa thuần túy, kỹ thuật Analog có nghĩa là biến thiên liên tục, đảm bảo đọc lại những tín hiệu tương tự về bản chất. Do đó, âm thanh của đĩa than có độ trung thực mà người ta thường gọi là âm “mộc” đặc trưng riêng. Đây vẫn là thứ cảm xúc gây tranh cãi khi so sánh với những sản phẩm kỹ thuật số hiện đại.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93958" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than3.jpg" width="600" height="549" alt="" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than3.jpg 600w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than3-459x420.jpg 459w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đĩa than sở hữu một âm thanh “mộc” tuyệt vời</em></p>
<p>Âm thanh hay những tác phẩm nhạc được phát lên từ đĩa than có những sắc thái mà ta chỉ có thể hưởng thụ khi nghe trực tiếp. Điều kỳ diệu là từ một mặt đĩa đơn sơ là vậy mà ta vẫn cảm thấy từng loại nhạc cụ, giọng ca của người nghệ sĩ đậm vang lên. Người thưởng thức âm nhạc như chạm đến được những cung bậc chân thật nhất trong giọng hát, trong từng hơi thở hay cách lấy hơi của người ca sĩ. Để rồi cùng họ bồng bềnh theo những âm điệu cảm xúc, khi sôi nổi, khi hạnh phúc, khi ưu tư và khi buồn bã.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93959" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than4.png" width="665" height="400" alt="" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than4.png 665w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than4-640x385.png 640w" sizes="auto, (max-width: 665px) 100vw, 665px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đĩa than mang đến những âm điệu chân thật nhất trong giọng hát của người ca sĩ</em></p>
<p><strong>Vì sao đĩa than chưa từng rơi vào quá vãng?</strong></p>
<p>Trước tốc độ phát triển đến chóng mặt của nhiều hình thức lưu trữ âm thanh kỹ thuật số, tuy không còn được sử dụng rầm rộ như thời hoàng kim, song đĩa than vẫn giữ một chỗ đứng rất đặc biệt, nhất là trong lòng những người yêu thứ âm nhạc “mộc” hoàn hảo. Đĩa than phát triển mạnh vào những thập kỷ 50 của thế kỷ XX. Đến đầu thập kỷ 80, đĩa CD ra đời với dung lượng lớn hơn khiến thị trường đĩa than dần bị thu hẹp.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93960" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than6.jpg" width="736" height="497" alt="" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than6.jpg 736w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than6-622x420.jpg 622w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than6-640x432.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than6-681x460.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 736px) 100vw, 736px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Thời hoàng kim của đĩa than là vào những thập kỷ 50 của thế kỷ XX</em></p>
<p>Song đến thập kỷ 90, khuynh hướng sử dụng đĩa than quay trở lại cùng với các loại Ampli điện tử. Sau bao thăng trầm, cuộc chiến giữa Analog và Digital dường như vẫn chưa đến hồi kết. Đĩa than tưởng chừng đã rơi vào thời quá vãng lại dần dần được hồi sinh. Đĩa than giờ đây trở thành một thú chơi, một niềm yêu thích âm nhạc “mộc” mang hơi hướng sang trọng rất riêng. Không chỉ ở âm thanh, mà còn ở hình thức chiếc máy phát đĩa cổ điển, từng vòng quay đĩa than cứ đều đều, nhẹ nhàng, êm ả rót một thứ âm nhạc sâu lắng, như chạm đến và khơi gợi những cảm xúc kín đáo nhất của người nghe.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93962" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7.jpg" width="1200" height="803" alt="" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7.jpg 1200w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7-768x514.jpg 768w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7-628x420.jpg 628w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7-537x360.jpg 537w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7-640x428.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than7-681x456.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Những vòng đĩa than đều đều quay như rót thứ âm nhạc sâu lắng và cảm xúc</em></p>
<p><strong>Đĩa than phù hợp với những dòng nhạc nào?</strong></p>
<p>Vẻ cổ điển cùng ưu điểm truyền tải âm nhạc chân thật, đĩa than rất phù hợp với những dòng nhạc có sự nhẹ nhàng, một chút sâu lắng, trầm ngâm, ngân nga như các dòng nhạc Jazz, Blue, Acoustic và nhạc cổ điển… Hình ảnh chiếc đĩa than thường gắn liền với nhiều album hay nhạc khúc của những nghệ sĩ huyền thoại. Một số chiếc đĩa than giá trị nhất thế giới được nhiều nhà sưu tầm và giới mộ điệu âm nhạc quan tâm như God Save The Queen của Sex Pistols, Please Please Me của ban nhạc The Beatles, một số album khác của The Beatles và Abba…</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-93963" src="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than8.jpg" width="700" height="636" alt="" srcset="https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than8.jpg 700w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than8-462x420.jpg 462w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than8-640x581.jpg 640w, https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/hifivietnam.vn_dia_than8-681x619.jpg 681w" sizes="auto, (max-width: 700px) 100vw, 700px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đĩa than “Please Please Me” của ban nhạc The Beatles nổi tiếng</em></p>
<p>Hiện nay, đĩa than vẫn được sản xuất đều đặn thường niên. Mỗi năm tại Mỹ nói riêng và trên thế giới nói chung, hàng triệu đĩa than và album nhạc đĩa than được phát hành rộng rãi. Ở Việt Nam, hiện cũng rộ lên trào lưu phát hành các album bằng hình thức Analog dạng đĩa như: Vinh quang Việt Nam (Hồng Vy – Trần Mạnh Hùng – Dàn nhạc giao hưởng), Mùa thu không trở lại (Lê Dung), Hà Nội mùa vắng những cơn mưa, Lệ Quyên Acoustic (Lệ Quyên), Requiem (Đức Tuấn), Yêu – Những tình khúc vượt thời gian (Mỹ Linh, Trần Thu Hà, Thanh Lam, Hồng Nhung)…</p>
<p>Dù đã bước sang thế kỷ XXI – thế kỷ của Digital, nhưng đĩa than với thứ âm nhạc chân mộc hoàn hảo vẫn luôn luôn có một vị thế riêng biệt trong làng nhạc thế giới. Và chưa bao giờ, có lẽ cũng không bao giờ đĩa than sẽ rơi vào quá vãng.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn:&nbsp;cuong.audio</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dia-than-van-con-nhung-mach-ngam-chua-can/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bộ giải mã DAC Luxman: Chơi nhạc số chưa bao giờ dễ như thế</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/bo-giai-ma-dac-luxman-choi-nhac-so-chua-bao-gio-de-nhu-the/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/bo-giai-ma-dac-luxman-choi-nhac-so-chua-bao-gio-de-nhu-the/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Gia Phát]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 15 Jan 2018 01:25:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị & phối ghép]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[audiophiles]]></category>
		<category><![CDATA[bo giai ma Luxman]]></category>
		<category><![CDATA[DAC]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-fi]]></category>
		<category><![CDATA[Luxman DA-06]]></category>
		<category><![CDATA[Luxman DA-100]]></category>
		<category><![CDATA[Luxman DA-200]]></category>
		<category><![CDATA[Luxman DA-250]]></category>
		<category><![CDATA[Nhạc số]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=14381</guid>

					<description><![CDATA[DAC là thiết bị chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ Digital sang Analog. Tuy nhiên, hầu hết các thiết bị âm thanh đều được tích hợp sẵn bộ chuyển đổi DAC bên trong nên những chiếc DAC không được xem trọng. Ngày nay, khi mà nhạc số ngày càng trở lên phổ biến thì, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>DAC là thiết bị chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ Digital sang Analog. Tuy nhiên, hầu hết các thiết bị âm thanh đều được tích hợp sẵn bộ chuyển đổi DAC bên trong nên những chiếc DAC không được xem trọng. Ngày nay, khi mà nhạc số ngày càng trở lên phổ biến thì, chiếc DAC là trở thành một bộ phận hết sức quan trọng trong hệ thống âm thanh giúp người dùng đạt được những gì tốt nhất từ nguồn âm Digital với các file nhạc từ một chiếc laptop, PC và cả các bộ chia hi-fi. Thị trường DAC ngày một đa dạng. Luxman nhà sản xuất thiết bị âm thanh hàng đầu đến từ Nhật Bản, đã không bỏ qua cơ hội góp mặt mình trong thị trường DAC, với 4 sản phẩm, gồm: Luxman DA-250, Luxman DA-06, Luxman DA-200 và Luxman DA-100.</p>
<p><a href="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/bo-giai-ma-luxman.jpg" rel="attachment wp-att-2332 noopener nofollow external noreferrer" target="_blank" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2332" src="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/bo-giai-ma-luxman.jpg" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" srcset="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/bo-giai-ma-luxman-300x225.jpg 300w, http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/bo-giai-ma-luxman.jpg 660w" alt="bo-giai-ma-luxman" width="660" height="495"></a></p>
<h2>Đặc điểm nổi bật của bộ giải mã DAC Luxman</h2>
<p>Các bộ giải mã DAC của Luxman được thiết kế khác giống nhau với mặt máy đơn giản với một đồng hồ số ở chính giữa, một núm xoay âm lượng ở góc bên phải, cùng với hệ thống nút điều khiển. Mặt máy được gia công rất tinh tế và được gia cố rất chắc chắn.<br />
Các bộ giải mã DAC Luxman có khả năng hỗ trợ chuyển đổi tín hiệu có độ phân giải thông thường lên tín hiệu có độ phân giải lớn hơn. Các bộ giải mã DAC Luxman cho phép người dùng chơi các file nhạc có sẵn trong máy tính và các nguồn nhạc được lưu trữ khác.<br />
Bộ giải mã DAC của Luxman hội tụ đầy đủ các tính năng của một thiết bị giải mã có chất lượng hoàn hảo với chất lượng âm thanh tự nhiên, chuẩn xác và sống động nhất.</p>
<p><a href="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/luxman_DA_250.jpg" rel="attachment wp-att-2333 noopener nofollow external noreferrer" target="_blank" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2333" src="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/luxman_DA_250.jpg" sizes="auto, (max-width: 770px) 100vw, 770px" srcset="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/luxman_DA_250-300x180.jpg 300w, http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/luxman_DA_250-768x461.jpg 768w, http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/luxman_DA_250.jpg 770w" alt="luxman_da_250" width="770" height="462"></a></p>
<h3>Tính năng, đặc điểm của mỗi bộ giải mã DAC của Luxman</h3>
<p>Đầu tiên là bộ giải mã DAC Luxman DA-100. DA-100 được nhiều người chơi audio, những chuyên gia hàng đầu và cả những tạp chí âm thanh hàng đầu thế giới nhận xét là một trong những bộ giải mã có khả năng quản lý một chất âm mượt mà, ấm áp và chi tiết. DAC DA-100 có kích thước 70x149x232 mm, nặng 2.3 kg với khung máy được làm bằng nhôm cứng . Luxman DA-100 có khả năng hỗ trợ chuyển đổi tín hiệu có độ phân giải lên đến 24bit/192kHz. Luxman DA-100 cho phép người dùng chơi các file nhạc được lưu trữ trên chiếc máy tính của mình, mang đến một chất âm hoàn hảo, chi tiết và trung thực nhất.<br />
Bộ giải mã DAC Luxman DA-200 được thiết kế với mạch Class A cho phép tái tạo âm thanh phong phú, chân thực, giàu nhạc tính. Đồng thời, một chip giải mã cao được sử dụng cho D-200 giúp loại bỏ hoàn toàn nhiễu mang đến chất lượng âm thanh thật sự trong sạch, chi tiết. Bộ giải mã DAC Luxman DA-200 có kích thước 81x364x297 mm và nặng 5.1 kg khá mỏng nhẹ so với bộ DAC. Luxman DA-200 được thiết kế với các cổng đầu vào kỹ thuật số coaxial, optical, các cổng đầu ra RCA và XLR. Luxman DA-200 được trang bị một chip giải mã DAC cao cấp PCM1792A Burr-Brown cho phép xử lý và nâng cấp tín hiệu lên 24 bit/192 kHz với hai dòng vào digital và PDIF. Bộ giải mã Luxman DA-200 cho phép người dùng chơi những file nhạc được lưu trữ trên chiếc máy tính của bạn và cả macbook. Bên cạnh đó, Luxman DA-200 còn sử dụng một Jitter giúp hạn chế tối đa độ ồn và nhiễu tín hiệu.<br />
Bộ giải mã DAC Luxman DA-06 được giới thiệu đến với thị trường thiết bị âm thanh vào năm 2013, dành nhiều giải thưởng âm thanh do nhiều tạp chí âm thanh hàng đầu thế giới bình chọn. Luxman DA-06 có kích thước 92x440x440mm với khung máy được làm bằng chất liệu nhôm. Bộ giải mã DAC Luxman DA-06 có khả năng xử lý các file nhạc số ở chuẩn PCM và DSD với chất lượng âm thanh chuẩn xác và tự nhiên nhất. Luxman DA-06 được thiết kế với mạch analog cỡ lớn dùng để tương thích với các đường dẫn tín hiệu ngoài như USB với chất lượng file nhạc lên đến 384kHz/32 bít PCM và 5.64 mHz DSC. Bên cạnh đó, DA-06 còn cho phép người dùng chơi được toàn bộ các định dạng nhạc lossless hiện có. Luxman DA-06 được thiết kế với 6 cổng tín hiệu đầu vào gồm 2 cổng coaxial, một cổng quang, một cổng USB và một cổng balance cho tín hiệu AES/EBU.</p>
<p><a href="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/Luxman-CD-Player-D-05_1.jpg" rel="attachment wp-att-2334 noopener nofollow external noreferrer" target="_blank" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2334" src="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/Luxman-CD-Player-D-05_1.jpg" sizes="auto, (max-width: 660px) 100vw, 660px" srcset="http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/Luxman-CD-Player-D-05_1-300x201.jpg 300w, http://whathifi.vn/wp-content/uploads/2016/11/Luxman-CD-Player-D-05_1.jpg 660w" alt="luxman-cd-player-d-05_1" width="660" height="443"></a><br />
Và cuối cùng là bộ giải mã DAC Luxman DA-250. Đây là bộ giải mã thừa hưởng những tính năng, công nghệ của bộ giải mã DA-200 nhưng được bổ sung thêm nhiều tính năng mới mẻ. Luxman DA-250 có khả năng giải mã chuẩn DSD 256 ở mức tần số 5.6 mHz mang đến chất lượng tín hiệu âm có độ phân giải lên đến 32 bit/192 kH. Một chip giải mã DAC đến từ TI- PCM172 được trang bị cho DA-250 của Texas Instrusments incorporated chuyển đôi lên thành 352.8k/384 kHz/32 bit. Luxman DA-250 có mạch được kết cấu theo dạng class A mang đến chất lượng âm thanh mạnh mẽ, chi tiết. Bên cạnh đó, bộ giải mã DAC DA-250 còn được bổ sung thêm một LECUA giúp hạn chế đến mức tối đa thất thoát tín hiệu. Một Jitter được trang bị cho DA-250 giúp loại bỏ tiếng ồn và nhiễu tín hiệu giúp các tín hiệu được trong và sạch hơn. DA-250 được trang bị đầy đủ các cổng kết nối với đầu vào USB, coaxial hoặc SPDIF. DA-250 là thiết bị âm thanh có kích thước 364x279x81 mm và nặng 6.4 kg</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn: whathifi.vn/Thu Trang</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/bo-giai-ma-dac-luxman-choi-nhac-so-chua-bao-gio-de-nhu-the/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Loa tích hợp ampli Avantgarde Zero 1 XD xóa sạch mọi lo ngại của các Audiophile</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/loa-tich-hop-ampli-avantgarde-zero-1-xd-xoa-sach-moi-lo-ngai-cua-cac-audiophile/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/loa-tich-hop-ampli-avantgarde-zero-1-xd-xoa-sach-moi-lo-ngai-cua-cac-audiophile/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 31 Dec 2017 02:36:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Loa]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[Analogue]]></category>
		<category><![CDATA[audiophile]]></category>
		<category><![CDATA[Avantgarde Acoustic]]></category>
		<category><![CDATA[Avantgarde Zero 1 XD]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[gia loa Avantgarde Zero 1 XD]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[loa active]]></category>
		<category><![CDATA[loa cao cap]]></category>
		<category><![CDATA[loa ken]]></category>
		<category><![CDATA[loa tich hop ampli]]></category>
		<category><![CDATA[Zero 1 XD]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=14043</guid>

					<description><![CDATA[Bằng việc trình làng dòng sản phẩm Zero 1 XD, nhà sản xuất loa kèn nổi tiếng thế giới Avantgarde Acoustic không chỉ góp phần làm thay đổi tư duy của cộng đồng audiophile mà còn khiến cuộc chơi hi-end trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Zero 1 XD như giấc mơ thành hiện [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bằng việc trình làng dòng sản phẩm Zero 1 XD, nhà sản xuất loa kèn nổi tiếng thế giới Avantgarde Acoustic không chỉ góp phần làm thay đổi tư duy của cộng đồng audiophile mà còn khiến cuộc chơi hi-end trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Zero 1 XD như giấc mơ thành hiện thực, giúp việc sở hữu những cặp loa kèn “đỏng đảnh” trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.</strong></p>
<p>Trước đây, khi nói đến loa kèn, người ta thường hình dung về những thùng loa cỡ lớn, chiếm rất nhiều diện tích đóng mác Altec Lansing, Klipsch Horn. Cho đến khi hai thương hiệu hàng đầu nước Đức là Avantgarde Acoustic và Acapella đồng loạt xuất hiện, dân chơi âm thanh đã được chứng kiến một cuộc cách mạng thực sự về kiểu dáng và công nghệ với vô số sản phẩm đắt giá nhưng vẫn cứ nằm ngoài tầm với của rất nhiều người do không phù hợp với những căn phòng cỡ vừa và nhỏ phổ biến ở các đô thị lớn.</p>
<p>Và giờ đây, mẫu&nbsp;loa active (tích hợp ampli) Avantgarde Zero 1 XD&nbsp;đã xóa sạch mọi lo ngại của các audiophile khi nó không đòi hỏi nhiều về không gian, không bắt người chơi phải “trăn trở” về chuyện tìm ampli phù hợp. Gần như chỉ việc kết nối với một thiết bị nhận tín hiệu, giải mã là đã có thể yên tâm thưởng thức âm nhạc rồi.</p>
<p>&nbsp;<img decoding="async" class="aligncenter" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/san_pham/avantgarde/Advantgrade_ZERO_1_XD_2.jpg" alt="" width="60%" height="NaN"></p>
<h4>&nbsp;<strong>Toàn bộ phần vỏ Avantgarde&nbsp;Zero 1 XD&nbsp;được làm từ nhựa polymer ABS đặc chế theo những công thức riêng</strong></h4>
<p>Khó tin nhưng là sự thật, các kỹ sư của Avantgarde Acoustic đã rút gọn kích thước thùng loa tới mức tối đa, thậm chí còn mỏng hơn nhiều so với thùng loa kiểu truyền thống, chứ chưa nói tới loa kèn. Toàn bộ phần vỏ được làm từ nhựa polymer ABS đặc chế theo những công thức riêng, không chỉ chống rung, chống nhiễu và giảm thiểu tiếng ồn trong thùng hiệu quả mà còn rất phù hợp với những không gian kiến trúc hiện đại theo tinh thần minimalist.&nbsp;Zero 1 XD&nbsp;được đứng trên một cặp chân kim loại vững chãi, hơi ngửa về phía sau để tạo sự đồng pha giữa ba dải.</p>
<p>&nbsp;<img decoding="async" class="aligncenter" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/san_pham/avantgarde/Advantgrade_ZERO_1_XD_7.jpg" alt="" width="60%" height="NaN"></p>
<p><strong>Tích hợp bên trong thùng loa bên trái là ba ampli công suất ở các mức 400watt cho dải trầm, 100watt cho dải trung và cao</strong></p>
<p>Mỗi thùng loa&nbsp;Zero 1 XD&nbsp;được trang bị củ bass 30cm, củ tweeter 13cm và củ midrange 40cm dạng kèn, tuy phần họng cực ngắn nhưng vẫn mang đến thứ âm thanh chi tiết đáng kinh ngạc, gây ấn tượng cực mạnh khi nghe giọng hát, các nhạc cụ dây hay tiếng kèn saxophone. Loa kèn thường có độ nhạy rất cao nên hay được dân chơi âm thanh Việt Nam phối ghép với ampli đèn công suất thấp, tuy nhiên, triết lý của nhà sản xuất lại khác hoàn toàn. Tích hợp bên trong thùng loa bên trái là ba ampli công suất ở các mức 400watt cho dải trầm, 100watt cho dải trung và cao, kết nối với thùng loa bên phải bằng một sợi dây tín hiệu chuyên biệt, đảm bảo sự đồng nhất về mặt thời gian giữa hai loa khi phát ra âm thanh.</p>
<p>&nbsp;<img decoding="async" class="aligncenter" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/san_pham/avantgarde/Advantgrade_ZERO_1_XD_6.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h4><strong>Avantgarde Zero 1 XD có 5 cổng vào digital (USB, optical, coaxial, balance) và một cổng analogue.</strong></h4>
<p>Đặc biệt hơn, mỗi đường tiếng của Zero 1 XD sở hữu riêng một chip giải mã (DAC) cao cấp Burr-Brown độ phân giải 24bit/192kHz. Tín hiệu đầu vào khi qua bộ lọc PFGA sẽ được loại bỏ hoàn toàn tình trạng nhiễu âm, chia thành ba dải trầm – trung – cao, chuyển tới chip giải mã rồi mới đến ampli. Bên cạnh đó, bộ EQ kỹ thuật số cho phép người nghe điều chỉnh âm thanh tương thích với phòng nghe cũng như cài đặt sẵn một số chế độ nghe nhạc tùy theo yêu cầu riêng biệt. Zero 1 XD có 5 cổng vào digital (USB, optical, coaxial, balance) và một cổng analogue.</p>
<p><img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/san_pham/avantgarde/loa-tich-hop-ampli-avantgarde-acoustic-zero-1-xd-trang-1.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h3><strong>Loa tích hợp Ampli Avantgarde&nbsp;Zero 1 XD phù hợp nhất với những căn phòng khoảng 40 – 60 mét vuông</strong></h3>
<p>Không mất quá nhiều thời gian để set-up Zero 1 XD, chúng tôi lựa chọn nhiều nguồn phát khác nhau, đầu tiên là CD Plinius phiên bản Anniversary, kết nối qua cổng coaxial bằng dây Linn Silver XLR. Không sử dụng các album nhạc jazz với tiếng saxophone thể hiện được quá rõ ưu thế của loa kèn, thay vào đó là một đĩa nhạc nhẹ theo phong cách Latin nồng nàn của Natalie Cole mang tên En Espanol, chúng tôi muốn kiểm tra tổng thể khả năng trình diễn của cặp loa này ở nhiều phương diện khác nhau.</p>
<p>Không có gì để chê bai ở dải trung – vốn là thế mạnh tuyệt đối của loa kèn xưa nay &#8211; những tình tứ, nồng nàn trong giọng hát dầy dặn, khỏe khoắn của nữ ca sĩ được tái hiện lại đầy thuyết phục. Phong vị Latin đậm đà, phần chơi tuyệt vời của guitar và bộ gõ ở bài hát kinh điển Manha De Carnaval như nổi bật hơn, lả lơi, mời gọi hơn. Đặc biệt, giọng hát của Andrea Bocelli trong bản song ca Besame Mucho vẫn giữ nguyên được độ ấm áp, ngọt ngào, không thua gì khi chơi qua ampli đèn.</p>
<p>Và&nbsp;Zero 1 XD&nbsp;mang đến dải trung trầm cũng vô cùng ấn tượng. Tiếng cello của Yo-Yo Ma trong album Soul Of The Tango khi căng khi chùng, khi mềm dẻo khi gai góc, có cảm giác như âm thanh xuống được đến tận cùng, không bị bẹt ra ở những nốt thấp nhất. Cũng như vậy, giọng hát khê khàn của Leonard Cohen trong album Popular Problems dù mệt mỏi nhưng vẫn “có hậu”, rõ ràng, mạch lạc. Không thể không nhắc đến một ưu điểm vượt trội của loa kèn nói chung và Zero 1 XD nói riêng. Độ nhạy cao cùng mức công suất ampli hợp lý giúp cặp loa này dễ dàng “lôi” ra những chi tiết được giấu kỹ trong nhiều bản nhạc.&nbsp;</p>
<p>Với nguồn phát là các track nhạc 24bit từ laptop Asus FX503VD, phần mềm Foobar 2000, dây USB AudioQuest Carbon, chúng tôi có thể nghe thấy những tiếng dùi vờn nhẹ trên mặt trống jazz, tiếng cymbal xào xạc, tiếng lấy hơi rất nhẹ của người ca sĩ. Cả những tiếng cười nói phía xa, tiếng ly tách lanh canh trong album Jazz At The Pawnshop cũng hiện lên vô cùng chân thực, như thể người nghe đã tình cờ lạc đến một quán bar ở xứ Thụy Điển vào những năm 1970 vậy. Những người mê rock cũng không thể tìm thấy bất cứ nhược điểm nào của Zero 1 XD. Tiếng trống trong ca khúc kinh điển Radio Ga Ga của nhóm Queen chưa bao giờ căng, tròn trịa và uy lực đến vậy, làm nền cực kỳ hoàn hảo cho giọng hát cao vút của Freddie Mercury cứ thế bay cao, cao mãi&#8230;</p>
<p>&nbsp;<img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/san_pham/avantgarde/loa-tich-hop-ampli-avantgarde-acoustic-zero-1-xd-3.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h4><strong>Với Avantgarde&nbsp;</strong>Zero 1 XD<em>&nbsp;</em>rất khó tìm được đối thủ thực sự ở tầm tiền dưới 400 triệu đồng.</h4>
<p>Cũng như mọi hệ thống hi-end khác, Zero 1 XD không cố áp đặt màu âm của mình lên phần trình diễn.&nbsp; Đơn giản là cặp loa tích hợp ampli&nbsp;này thể hiện đúng những gì thuộc về nguồn âm. Vậy nên, nếu dùng nguồn phát không tương xứng về đẳng cấp hay một bản ghi chất lượng kém, thứ mà người nghe thưởng thức sẽ không thể đạt đến sự hoàn hảo.</p>
<p><em>Giá cao nhưng hoàn toàn xứng đáng. Sản phẩm độc đáo của thương hiệu Đức lừng danh toàn cầu sẽ đưa người sở hữu vào thiên đường âm nhạc một cách dễ dàng mà không đòi hỏi quá nhiều về khâu xử lý không gian. Nó phù hợp nhất với những căn phòng khoảng 40 – 60 mét vuông, tuy nhiên, chỉ với 20 mét vuông cũng đủ để Zero 1 XD tỏa sáng. Rất khó tìm được đối thủ thực sự ở tầm tiền dưới 400 triệu đồng.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn :&nbsp;http://techlandaudio.com.vn</em></strong></p>
<div class="d_inline_middle m_left_5 addthis_widget_container">
<div class="addthis_toolbox addthis_default_style addthis_32x32_style">&nbsp;</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/loa-tich-hop-ampli-avantgarde-zero-1-xd-xoa-sach-moi-lo-ngai-cua-cac-audiophile/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dàn âm thanh không chỉ hay &#8211; còn phải đẹp với xu hướng phát triển tất yếu của thị trường Audio</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dan-am-thanh-khong-chi-hay-con-phai-dep-voi-xu-huong-phat-trien-tat-yeu-cua-thi-truong-audio/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dan-am-thanh-khong-chi-hay-con-phai-dep-voi-xu-huong-phat-trien-tat-yeu-cua-thi-truong-audio/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trọng Minh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 02:54:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[âm thanh hi-fi]]></category>
		<category><![CDATA[audio]]></category>
		<category><![CDATA[audiophile]]></category>
		<category><![CDATA[AudioVector]]></category>
		<category><![CDATA[Bang & Olufsen]]></category>
		<category><![CDATA[Cambridge Audio]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat loa]]></category>
		<category><![CDATA[DAC]]></category>
		<category><![CDATA[Denon]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[kien thuc am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[loa cao cap]]></category>
		<category><![CDATA[loa Discreet]]></category>
		<category><![CDATA[Meridian]]></category>
		<category><![CDATA[Naim Audio]]></category>
		<category><![CDATA[Soundbar]]></category>
		<category><![CDATA[soundbar Solo của Arcam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=14004</guid>

					<description><![CDATA[Gắn liền với nhạc số là sự phát triển đến chóng mặt của công nghệ, trong đó, mạch công suất digital (class D) là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến việc ra đời hàng loạt sản phẩm audio có kích thước nhỏ gọn hơn, bắt mắt hơn, sẵn sàng nhiều tiện ích hơn mà [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4><strong>Gắn liền với nhạc số là sự phát triển đến chóng mặt của công nghệ, trong đó, mạch công suất digital (class D) là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến việc ra đời hàng loạt sản phẩm audio có kích thước nhỏ gọn hơn, bắt mắt hơn, sẵn sàng nhiều tiện ích hơn mà chất lượng âm thanh không thay đổi, thậm chí còn vượt trội hơn hẳn các thế hệ sản phẩm ra mắt trước đó.</strong></h4>
<p>Ngày càng nhiều hệ thống<strong>&nbsp;</strong>dàn âm thanh&nbsp;hi-fi, hi-end tích hợp ampli , thậm chí là all-in-one (tất cả trong một) xuất hiện trên thị trường, ngày càng nhiều thương hiệu lớn tham gia vào phân khúc sản phẩm rất giàu tiềm năng này. Những cái tên nổi bật có thể kể đến như Linn, Naim, Arcam, Audiovector, Mcintosh, Meridian, Denon, Marantz, Cyrus, Devialet, Bluesound, Cambridge Audio, Bang &amp; Olufsen, Dynaudio, Q Acoustics…</p>
<p><img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/anh_bai_viet/xu_huong_audio_2017_/dan-am-thanh-xu-huong-audio-moi_.jpg" alt="" width="100%" height="NaN">&nbsp;</p>
<h3><strong>Dàn âm thanh&nbsp;giờ đây, tất cả nguồn phát – bộ giải mã (DAC) – ampli đều nằm gọn trong một thiết bị</strong></h3>
<p>Không giống như lối chơi âm thanh cổ điển với tầng tầng lớp lớp cục lớn cục bé, đủ loại dây dẫn dài ngắn các kiểu, giờ đây, tất cả nguồn phát – bộ giải mã (DAC) – ampli đều nằm gọn trong một thiết bị, thậm chí, tất cả còn có thể nằm gọn trong thùng loa, như hệ thống&nbsp;Exakt&nbsp;trứ danh của Linn hay dòng loa Discreet của Audiovector, hoặc soundbar Solo của Arcam. Thậm chí, các hệ thống này còn sở hữu cả những tính năng hiện đại khác, như kết nối&nbsp;bluetooth chuẩn aptX, kết nối thời AirPlay và&nbsp;Play-Fi, chơi nhạc trực tiếp từ ổ NAS thông qua phần mềm điều khiển riêng cho các hệ điều hành di động. Dĩ nhiên, không thể thiếu được khả năng tương thích với các file âm thanh số độ phân giải 24bit, thậm chí là DSD.</p>
<p><img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/anh_bai_viet/loa_cy_v_bookshelf/loa-cay-floorstanding-530-exakt.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h3><strong>Dàn âm thanh giờ đây không những hay mà phải còn đẹp và gọn gàng dễ sử dụng</strong></h3>
<p>Với những hệ thống âm thanh tích hợp gọn nhẹ như vậy, người dùng không còn phải lo lắng chuyện set-up một không gian nghe nhạc tiêu chuẩn, vốn là yếu tố thách thức nhất trong cuộc chơi âm thanh, ngay cả các audiophile cũng không ngoại lệ. Ví dụ như trong các sản phẩm của Linn đều đã tích hợp sẵn công nghệ độc quyền Space Optimisation (tối ưu hóa không gian), giúp cải thiện chất lượng âm thanh đến mức tối ưu bằng cách điều chỉnh dải tần, loại bỏ hoàn toàn các hiệu ứng tiêu cực do điều kiện phòng ốc gây ra. Tương tự vậy, Audiovector trang bị cho các sản phẩm tích hợp của mình mạch ARA – một dạng phần mềm có khả năng khắc phục mọi sai sót do phòng nghe không đạt chuẩn tạo ra để mang đến những màn trình diễn âm nhạc chính xác và lôi cuốn nhất. Arcam, Bang &amp; Olufsen, Devialet, Bluesound cũng đều có những công nghệ tương tự, giúp người dùng không bị lệ thuộc vào phòng nghe như trước kia.</p>
<p><img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/anh_bai_viet/xu_huong_audio_2017_/loa-tivi-soundbar-arcam-solo-bar.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h3><strong>Hay giờ đây loa tivi (soundbar) cũng trở nên gọn gàng để thay cho hệ thống 5.1 nhiều loa&nbsp;</strong></h3>
<p>Điều này cũng đồng nghĩa với việc những bộ dàn âm thanh thế hệ mới có thể thoải mái hiện diện trong nhiều không gian khác nhau, phòng khách, phòng ngủ, thậm chí trong căn bếp mà không cần đến một không gian thưởng thức riêng biệt được xử lý âm học cẩn thận nữa. Cũng từ đó, các nhà sản xuất đã có thể dụng công trau chuốt cho mỗi sản phẩm của mình như một tác phẩm nghệ thuật để không chỉ chơi nhạc hay mà còn trở thành món đồ decor độc đáo, như hệ thống Linn Exakt 520 &amp; 530, các dòng loa SR3, SR6 của Audiovector, các dòng loa Aerosphere, Model XXL của Geneva…</p>
<p><img decoding="async" src="http://techlandaudio.com.vn/asset/upload/anh_bai_viet/macintosh_rs100/loa-khong-day-rs-100-play-fi-macintosh-2.jpg" alt="" width="100%" height="NaN"></p>
<h3><strong>Mcintosh thương hiệu Hi-End lớn cũng đã tham gia vào thị trường loa tích hợp Ampli All in one</strong></h3>
<p>Đa năng – tiện ích – đẹp mắt – chất lượng cao, đó là những tiêu chí quyết định cho một sản phẩm dàn âm thanh trong thời đại công nghệ. Một xu hướng được quyết định bởi thị trường và không thể thay đổi.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/dan-am-thanh-khong-chi-hay-con-phai-dep-voi-xu-huong-phat-trien-tat-yeu-cua-thi-truong-audio/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CHORD MOJO &#8211; &#8220;Người khổng lồ&#8221; trong bộ giáp tí hon</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-mojo-nguoi-khong-lo-trong-bo-giap-ti-hon/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-mojo-nguoi-khong-lo-trong-bo-giap-ti-hon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Xuân Phúc]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 Dec 2017 01:45:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh di dong]]></category>
		<category><![CDATA[audio]]></category>
		<category><![CDATA[audiophiles]]></category>
		<category><![CDATA[Chord Electronics]]></category>
		<category><![CDATA[Chord Mojo]]></category>
		<category><![CDATA[dac cao cap]]></category>
		<category><![CDATA[DAC CHORD]]></category>
		<category><![CDATA[DAC mini]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[head amp]]></category>
		<category><![CDATA[headphone amp]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-fi]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13884</guid>

					<description><![CDATA[Chiếc DAC cầm tay/head amp Chord Mojo đang tạo nên một hiện tượng không chỉ trong giới chơi âm thanh di động mà cả những audiophiles cũng rất quan tâm trước khả năng trình diễn của nó. Chiếc DAC mini này là thiết kế hiếm hoi trên thị trường giải mã cầm tay sử dụng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chiếc DAC cầm tay/head amp Chord Mojo đang tạo nên một hiện tượng không chỉ trong giới chơi âm thanh di động mà cả những audiophiles cũng rất quan tâm trước khả năng trình diễn của nó. Chiếc DAC mini này là thiết kế hiếm hoi trên thị trường giải mã cầm tay sử dụng mạch công nghệ FPGA do chính Chord Electronics thiết kế thay vì trang bị các chip DAC sản xuất hàng loạt. Với lợi thế can thiệp vào khả năng xử lý các vòng lập và đặc biệt thiết kế mạch lọc riêng của chuyên gia Robert Watts đã giúp Mojo cải thiện đáng kể sai biệt kỹ thuật số, mang lại chất lượng trình diễn rất gần với âm thanh analog. Ngoài ra, Chord Mojo còn có một khả năng đáng nể đó chính là điều chỉnh tối ưu độ cân bằng các dải tần và sân khấu ngay cả với nguồn âm có độ phân giải thấp.</p>
<p><strong>NHỎ GỌN ĐẾN KHÔNG NGỜ</strong></p>
<p>Mặc dù tích hợp nhiều công nghệ phức tạp, mạch xử lý FPGA, headphone amp nhưng Chord Mojo có thiết kế nhỏ không ngờ. Thỏi kim loại này có thể nằm lọt trong lòng bàn tay của người dùng và mọi tác vụ cũng như hiệu chỉnh chỉ thông qua duy nhất 3 nút điều khiển. Ba nút này có thiết kế như 3 viên bi với khả năng phát sáng nhiều màu sắc khác nhau. Chord sử dụng chính ánh sáng đèn LED của các nút điều khiển này thay cho màn hình hiển thị để báo mức volume, tần số lấy mẫu nguồn vào, volume out&#8230;, tôi sẽ giới thiệu cụ thể hơn ở phần trải nghiệm.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/05_2016/chord_mojo_sample_frequency.jpg" alt="chord_mojo_sample_frequency"></p>
<p>Cầm Mojo trên tay tuy nhỏ nhưng rất chắc chắn, chassis bằng nhôm khối, các đường cong và cạnh được chạy CNC với độ tinh rất cao cùng lớp phủ anode mờ rất mượt tay. Tuy nhiên, thiết bị này hiện chỉ có một phiên bản màu đen duy nhất và nếu được “trang điểm” thêm cửa sổ trong suốt để có thể nhìn thấy vi xử lý FPGA Xilinx như đàn anh Hugo thì Mojo sẽ có được một thiết kế có thể nói là hoàn hảo. Tuy nhỏ gọn nhưng Chord Mojo cũng được trang bị đủ các cổng digital in gồm micro USB, optical và coxial. Với bộ 3 cổng digital, Mojo có thể kết nối đa dạng từ iPhone, điện thoại Android, máy tính PC, đầu cơ transport, đầu HD… Ngoài ra, còn có một cổng micro USB thứ hai chỉ nhận nguồn DC 5V đầu vào để sạc pin hoặc có thể cắm cùng lúc khi Mojo đang phát nhạc. Việc tách rời cổng nguồn Micro USB với cổng USB Digital giúp hạn chế đáng kể các nhiễu âm nền, điều mà không có nhiều USB DAC được trang bị.</p>
<p>Được tích hợp mạch head amp mạnh mẽ, Chord Mojo tương thích hầu hết các tai nghe trên thị trường kể cả các dòng full size màng planar (cơ chế hoạt động như loa mành hi-fi có trở kháng từ 4 đến 800ohm). Ngoài ra, Chord Mojo còn tích hợp đến 2 cổng headphone 3,5mm, cho phép sử dụng cùng lúc 2 tai nghe rất tiện lợi.</p>
<p><strong>SỨC MẠNH TỪ BO MẠCH FPGA</strong></p>
<p>Chord Mojo sỏ hữu mạch DAC có thể nói là cực mạnh, nó cho phép xử lý tín hiệu số PCM tối đa 768kHz/32bit qua cổng Micro USB và Coaxial (Optical hỗ trợ 192kHz/24bit tối đa). Với DSD, Mojo hỗ trợ chuẩn Quad DSD (DSD256), gấp 4 lần độ phân giải của chuẩn đĩa SACD, có tần số lấy mẫu lên đến 11.2MHz.</p>
<p>Sức mạnh của Chord Mojo không chỉ nằm ở khả năng hỗ trợ tín hiệu đầu vào digital PCM và DSD đều ở độ phân giải rất cao, mà chính bộ xử lý dựa trên nền tảng FPGA mới giúp “người khổng lồ” này trở nên rất nổi tiếng trong thời gian gần đây. Thay vì đơn giản sử dụng chip DAC từ các nhà cung cấp thứ ba như cách mà hầu hết các nhà sản xuất máy nghe nhạc số, DAC/Head amp cầm tay thường làm, Chord vẫn duy trì mạch xử lý Digital-to-Analog dựa trên nền tảng FPGA vốn rất phức tạp và tốn kém từ các thiết kế DAC hi-end đàn anh. Robert Watts, người đứng đằng sau tất cả những thiết bị digital của Chord Electronics, từ nhưng năm 90, ông đã chọn thiết kế mạch giải mã riêng dựa trên công nghệ FPGA (Field-Programmable Gate Array), một loại mạch tích hợp cỡ lớn dùng cấu trúc mảng phần tử logic mà người dùng có thể lập trình được.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/05_2016/20151124.jpg" alt="20151124"></p>
<p>Sở hữu mạch DAC FPGA chạy trên con chip Xilinx Artix-7 mới nhất giúp Mojo trở thành một trong những giải mã tiên tiến hàng đầu của Chord. Bên cạnh đó, tương tự như các DAC hi-end, để hạn chế các nhiễu jitter trong quá trình xử lý digital, Chord sử dụng nền tảng kỹ thuật PLL (Phase-Looked Loop) cho phép điều chỉnh tần số lấy mẫu đầu ra cùng pha với tần số lấy mẫu từ clock. Nhắc đến chuyên gia Robert Watts cũng như những sản phẩm digital của Chords không thể không kể đến mạch lọc WTA vốn là “vũ khí” chính để các thiết kế D/A Chord luôn được đánh giá là có độ chính xác cao, nhạc tính “sống” và analog.</p>
<p>Chỉ với mạch FPGA mới cho phép can thiệp hiệu chỉnh sâu bên trong quá trình xử lý tín hiệu Digital-to-Analog, trong đó thiêt kế mạch lọc riêng chính là vũ khí đặc biệt quan trọng của Robert Watts. Mạch lọc WTA (Watts Transient Aligned) được ông thiết kế với số vòng lập xử lý (taps) cao hơn hẳn so với các DAC thông thường. Nói một cách đơn giản thì số lượng taps càng nhiều thì tín hiệu analog đầu ra sẽ thể hiện càng tuyến tính, xem trên các biểu đồ hình SINE sẽ thấy mượt hơn hẳn. Nếu như các Chip DAC có số lượng vòng lập chỉ khoảng 256 thì mạch FPGA của Mojo có số lượng vòng lập khủng tương&nbsp;tự như model Hugo đạt 26,384 taps. Mạch output của Chord Mojo cũng được&nbsp;thiết kế cẩn thận để đảm bảo âm thanh đầu ra, với thiết kế chassis tí hon nên chắc chắn rằng không thể trang bị mạch output Class A. Dù sử dụng op-amp nhưng Robert Watts vẫn có cách riêng của mình để hạn chế các nhiễu âm. Ông sử dụng 6 op-amp cỡ nhỏ nối parallel thay vì dòng 3 op-amp cỡ thường và toàn bộ được hiệu chỉnh bias thiên về Class A. Một điều khá ngạc nhiên khi xem bảng thông số kỹ thuật của Mojo đó chính là thiết bị này có độ méo hài THD 0.00017%, thậm chí còn thấp hơn so với đàn anh Hugo, cho thấy nhiễu nền âm được xử lý cực tốt.</p>
<p><u>THÔNG SỐ KỸ THUẬT</u></p>
<table border="0" cellspacing="2" cellpadding="1">
<tbody>
<tr>
<td>headphone out</p>
<p>(có thể hiệu chỉnh fixed volume, kết nối&nbsp;với preamp hoặc ampli)</p>
<p>Công suất đầu ra</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Line level out</p>
<p>DAC PCM</p>
<p>DAC DSD</p>
<p>input</p>
<p>Nhiễu THD</p>
<p>Kích thước</p>
<p>Trọng lượng</p>
<p>Pin</td>
<td>2 x 3,5mm</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>600 Ohms, 35mW</p>
<p>8 Ohms, 720mW</p>
<p>3V</p>
<p>768khz/32bit</p>
<p>11.2 Mhz Quad DSD</p>
<p>Optical, Coaxial,&nbsp;Micro uSB &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;</p>
<p>0.00017% THD</p>
<p>22x62x82mm</p>
<p>173gram</p>
<p>10giờ</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>TRẢI NGHIỆM VÀ CHẤT LƯỢNG TRÌNH DIỄN</strong></p>
<p>Với chỉ 3 nút điều khiển, không có màn hình hiển thị mà thay vào đó là nhận biết các công năng dựa trên các đèn LED đổi màu nên để thao tác Chord Mojo chắc chắn người dùng phải dành ít thời gian để tham khảo hướng dẫn sử dụng.</p>
<p>Tôi thử mở chassis của Chord Mojo, bên dưới nắp máy là một khối pin hình chữ nhật cùng duy nhất một bo mạch in. Khối pin này chiếm gần hết nội thất bên trong của Mojo, pin sử dụng&nbsp;công nghệ cao lithium polymer (LiPo) có thời lượng dùng từ 8 đến 10 tiếng cho một lần sạc đầy mất 4 tiếng. Thực tế cho thấy, thời gian dùng liên tục của Mojo đạt khoảng 9 tiếng đồng hồ. Không có màn hình hiển thị, cũng như cửa sổ báo hiệu pin, Chord Mojo hiển thị dung lượng pin bằng một đèn LED nhỏ ngay cổng sạc USB. Đèn báo này sẽ thay đổi từ sắc xanh, đến lục, vàng, đỏ và cuối cùng là nhấp nháy báo hết pin. Cũng tương tự như tất cả các thiết bị điện tử dùng pin, để bảo vệ tuổi tho cho pin, chung ta không sử dụng cạn mà nên sạc ngay ở mức 15 &#8211; 20%, trong trường hợp của Mojo là khi đèn báo đỏ.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/05_2016/Chord_mojo_inHand2n.jpg" alt="Chord_mojo_inHand2n"></p>
<p>Sau dung lượng pin, điều thứ hai mà tôi quan tâm khi lần đầu cầm trên tay Mojo đó là làm cách nào để chuyển đổi qua lại giữa các nguồn vào digital. Và câu trả lời sau khi lướt qua quyển hướng dẫn sử dụng là không thể chuyển đổi giữa các nguồn vào digital mà tổ hợp digital input này được lập trình theo thứ tự ưu tiên. Mojo sẽ nhận tín hiệu ưu tiên từ USB, nếu cổng này không có tín hiệu, máy sẽ tiếp tục chuyển đến coaxial và sau cùng là optical. Mức volume của Mojo được hiển thị bằng đèn LED của hai nút +/- âm lượng theo thang sắc độ mà tôi tạm gọi là thang màu cầu vòng. Thang màu này bắt đầu từ đỏ là thấp nhất cho đến&nbsp;mức cao nhất trắng. Tương tự như vậy, tần số lấy mẫu của tín hiệu đầu vào cũng được hiển thị bằng màu đèn LED của nút nguồn. Với 10 màu sắc khác nhau lần lượt từ đỏ tương đương 44.1kHz, đến cam 48kHz và tiến dần theo thang màu cầu vòng đến cuối cùng là màu trắng để chỉ nguồn DSD.</p>
<p>Đầu tiên, tôi chọn cấu hình cơ bản vá có tính di động cao nhất là kết nối Chord Mojo với iPhone, dùng tai nghe Apple earbud. Set-up này cần sử dụng phụ kiện dây Apple CCK (Camera Connection Kit) để lấy tín hiệu nhạc digital từ iPhone, sau đó kết nối với Chord Mojo bằng dây USB (Type A, Micro USB) kèm theo máy. Ngoài ra, trên iPhone cũng cần cài thêm ứng dụng Onkyo HF Player (giá 9,99USD), cho phép phát nhạc lossless PCM và cả DSD. Dù sở hữu khá nhiều tai nghe in-ear và full-size nhưng trong lúc di chuyển, tôi vẫn ưu tiên dùng earbub của Apple vì tính tiện dụng và chất lượng âm thanh ở mức chấp nhận được. Track thử Arcason của nghệ sĩ chuyên trị bộ gõ người Cuba Candido Camero, bản này có độ phân giải 96kHz/24bit (bạn có thể tải miễn phí track tại hdtracks.com) do Chesky thu âm. Chord Mojo tạo nên một sự khác biệt quá lớn, nó tái tạo cảm giác đang thưởng thức một bản thu âm live cùng với sự điều chỉnh các dải tần thiên “analog” một cách đầy bất ngờ. Cụ thể, sân khấu và vị trí của bạn nhạc khi nghe qua Chord Mojo như được kéo giãn ra, tiếng trống tràn rộng hai bên, guitar rõ trước mặt và phần bè vocal lùi rất xa. Thậm chí, đến đoạn cuối khi có đến hai nhánh bè, tôi có thể cảm nhận rõ hiệu ứng stereo như đang ngồi trước một hệ thống hifi thực thụ. Guitar dây sắt là nhạc cụ được cải thiện đáng kể về mặt chi tiết, tiếng đàn nét hơn rất nhiều nhưng lại có độ mượt. Kèn saxophone được Mojo sửa sai, mang lại âm thanh căng, uy lực và có vị trí rõ nét hơn rất nhiều.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/05_2016/CHORD_Mojo_and_Plugsn.jpg" alt="CHORD_Mojo_and_Plugsn"></p>
<p>Chuyển sang tai nghe ful-size planar Audeze LCD X, Mojo tiếp tục chứng tỏ mình là một “người khổng lồ” trong bộ giáp tí hon. Trải nghiệm những DAC/Head amp di động sử dụng những chip DAC nổi tiếng trên thị trường ESS Technology, BurrBrown, AKM… chúng đều có hai điểm yếu đó chính là khả năng kiểm soát, tái tạo hài âm chưa tốt và thiếu độ tĩnh dẫn đến cảm giác âm thanh có chi tiết cao nhưng khô và thiếu sự uyển chuyển, tiếng cụt. Mạch D/A FPGA với thiết kế mạch lọc WTA của Robert Watts đã đánh trúng những khuyết đểm mà các chip DAC thông thường mắc phải, bên cạnh đó còn phải kể đến việc trang bị mạch output dùng op-amp parallel cũng góp phần không nhỏ cho tổng thể âm thanh đầu ra.</p>
<p>Trải nghiệm track Meeting at the Building do Eric Bibb thể hiện với độ phân giải Double DSD, không gian của bản thu được tái tạo ở ngay trước mặt người nghe, tôi không còn cảm nhận âm thanh phát ra từ tai nghe Audeze LCD X mà thay vào đó là cảm giác ngồi ở một phòng nghe. Điểm nhấn ấn tượng khi nghe track này là sự thể hiện độ tĩnh của nền âm, chính nhờ một sân khấu tĩnh, vocal, nhóm bè, bộ gõ, trống, harmonica được bóc tách rất rõ nét và phân các vị trí rõ. Hiệu ứng âm hình xuất sắc mà Chord Mojo và Audeze LCD X thể hiện được ở bản thu này đó là sự đối lập giữa vocal chính của Eric Bibb và nhóm bè. Giọng của Bibb được tái tạo nổi khối rõ ở trước mặt người nghe, trong khi nhóm bè được kéo đi rất xa. Ngoài sân khấu, thì Chord Mojo hoàn toàn thừa hưởng ưu điểm về khả năng tái tạo hài âm tự nhiên, giàu tính analog vốn được đánh giá cao ở các thiết bị digital của Chord Electronics. Các nhạc cụ đều được tái tạo với màu âm tự nhiên, kết hợp với độ động rất tốt. Tôi thử một số track độc tấu đàn tranh, những bản thu trực tiếp chuông nhà thờ, phần ngân và rung của âm thanh đều được Mojo tả rất thực, âm giãn ra thay vì co lại theo kiểu chi tiết hẹp. Cách xử lý âm bass của Chord Mojo cũng tương tự, bass được thả sâu, chứ không phô uy lực thành từng cú.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://www.nguyenaudio.com/vnt_upload/topic/05_2016/4jrwg7.jpg" alt="4jrwg7"></p>
<p>Sự thành công của model Hugo và Mojo đã khiến Chord Electronics phải đương đầu với sức ép từ lượng lớn đơn hàng gửi về từ khắp nơi trên thế giới. Với riêng Mojo, một DSD DAC/Head amp cầm tay mà ưu thế vượt trội về khả năng trình diễn so với các đối thủ khác là quá rõ ràng. Hai ưu điểm cuối cùng của Mojo mà tôi muốn nhắc đến ở phần cuối bài và cũng chỉ được thử chỉ một vài ngày trước khi thực hiện bài viết này chính là khả năng phối ghép rất hiệu quả với hệ thống hiend và sử dụng Mojo như một thiết bị cải thiện âm thanh số độ phân giải thấp. Tôi đã thử nghiệm với nguồn phát máy tính lẫn đầu cơ Oppo&nbsp;kết nối với Chord Mojo, chọn chế độ Line Level output (3V) với một hệ thống loa và ampli tầm 5000USD và thu được hiệu quả âm thanh tốt đến mức khó ngờ khi so với các đầu DAC ở tầm giá dưới 2000USD. Ngoài ra, với các bạn thường nghe stream nhạc trực tuyến độ phân giải thấp từ các dịch vụ như Zing MP3, Nhaccuatui.com, Youtube, internet Radio,… Chord Mojo như một bộ lọc equalizer sẽ tự động giúp cân bằng âm thanh và analog hóa theo hướng audiophile một cách tài tình.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn: Nguyễn Audio</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/chord-mojo-nguoi-khong-lo-trong-bo-giap-ti-hon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dòng ampli Rotel 15 Series – Thương hiệu Hi fi đẳng cấp</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dong-ampli-rotel-15-series-thuong-hieu-hi-fi-dang-cap/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dong-ampli-rotel-15-series-thuong-hieu-hi-fi-dang-cap/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 25 Dec 2017 02:29:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli cao cap]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli RC-1590]]></category>
		<category><![CDATA[ampli Rotel 15 Series]]></category>
		<category><![CDATA[ampli Rotel RSP-1562]]></category>
		<category><![CDATA[ampli Rotel RSP-1572]]></category>
		<category><![CDATA[ampli Rotel RSP-1582]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13851</guid>

					<description><![CDATA[&#160; Dòng sản phẩm này hiện tại đang sở hữu 20 model ampli bao gồm: ampli Rotel RSP-1562, ampli Rotel RSP-1572, ampli Rotel RSP-1582, ampli Rotel RMB-1585, ampli Rotel RMB-1555, ampli Rotel RMB-1575, ampli Rotel RMB-1512, ampli Rotel RMB-1506, ampli Rotel RB-1572, ampli Rotel RB-1552 MkII, ampli Rotel RB-1582 MkII, ampli Rotel RB-1590, ampli Rotel [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header class="entry-header">
<div class="entry-meta">&nbsp;</div>
</header>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="entry-thumbnail wp-post-image aligncenter" src="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/dong-ampli-Rotel-15-series-4.jpg" sizes="auto, (max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/dong-ampli-Rotel-15-series-4.jpg 700w, http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/dong-ampli-Rotel-15-series-4-300x168.jpg 300w" alt="Dòng ampli Rotel 15 Series – Thương hiệu Hi fi đẳng cấp" width="700" height="393"></p>
<div class="entry-content">
<p>Dòng sản phẩm này hiện tại đang sở hữu 20 model ampli bao gồm: ampli Rotel RSP-1562, ampli Rotel RSP-1572, ampli Rotel RSP-1582, ampli Rotel RMB-1585, ampli Rotel RMB-1555, ampli Rotel RMB-1575, ampli Rotel RMB-1512, ampli Rotel RMB-1506, ampli Rotel RB-1572, ampli Rotel RB-1552 MkII, ampli Rotel RB-1582 MkII, ampli Rotel RB-1590, ampli Rotel RA-1570, ampli Rotel RA-12, ampli Rotel RC-1570, ampli Rotel RC-1590, ampli Rotel RKB-850, ampli Rotel RKB-D850, ampli Rotel RKB-8100 và ampli Rotel RKB-D8100.<br />
Chúng được áp dụng những công nghệ cải tiến giúp chúng nhận được sự yêu mến và ủng hộ từ phía những người chơi âm nhạc.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-643 size-full aligncenter" src="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1572.jpg" sizes="auto, (max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1572.jpg 700w, http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1572-300x168.jpg 300w" alt="dong ampli Rotel 15 Series 2" width="700" height="393"></p>
<h3>Giới thiệu về dòng ampli Rotel 15 Series</h3>
<p>Được thừa hưởng những thiết kế của hãng,&nbsp;dòng Rotel 15 Series&nbsp;có khung được làm bằng nhôm phay cao cấp, bảo vệ toàn bộ các linh kiện bên trong đồng thời giúp loại trừ hiện tượng rung và nhiễu xạ ảnh hưởng đến chất lượng của âm thanh.<br />
Mặt trước của ampli là các nút bấm điều chỉnh được sắp xếp một cách khoa học và đẹp mắt, màn hình hiển thị thông số được đặt ở chính giữa giúp người dùng dễ dàng quan sát được các hoạt động. Mặt sau ampli là hệ thống các cổng kết nối đa nhiệm được sắp xếp theo các vùng và màu sắc để phân biệt, ngoài ra chúng còn được chú thích rõ ràng để hỗ trợ tốt nhất cho người dùng khi sử dụng thiết bị.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-642 size-full aligncenter" src="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RMB%E2%80%931575.jpg" sizes="auto, (max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RMB–1575.jpg 700w, http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RMB–1575-300x200.jpg 300w" alt="dong ampli Rotel 15 Series" width="700" height="467"></p>
<p>Mặt trên của ampli là các khe nhỏ, đóng vai trò như một hệ thống tản nhiệt giúp cho thiết bị không bị nóng khi hoạt động quá lâu, giúp kéo dài tuổi thọ cho thiết bị. Với hai màu đen và bạc, chắc chắn rằng ampli sẽ dễ dàng kết hợp được với các thiết bị âm thanh khác trong dàn âm thanh.</p>
<h3>Những đặc điểm nổi bật của dòng ampli Rotel 15 Series</h3>
<p>Ampli RC-1590 là một mẫu ampli điển hình của dòng, nó được trang bị công nghệ để hỗ trợ xử lý nhạc số DSD chuẩn 2.8MB kết hợp với bộ xử lý tín hiệu DAC cao cấp, mang đến khả năng xử lý âm thanh tốc độ cao lên tới 32 bit/768kHz. Một bộ biến áp nguồn xuyến cho hai mạch tín hiệu analog và digital. Bên cạnh đó, tụ nhôm hỗ trợ tái tạo dải âm trầm một cách chính xác và hạn chế tình trạng thất thoát âm thanh.<br />
Ampli RB 1590 là một mẫ ampli công suất, có khả năng cng cấp mức công suất đầu ra cho mỗi kênh là 350W ở mức trở kháng là 8Ohm. Ampli cũng được trang bị biến áp nguồn xuyến với 8 tụ điện BHC để giúp kiểm soát hiệu quả điện áp và giúp tăng tốc độ xử lý âm thanh. Để đáp ứng đa dạng khả năng kết nối với loa, hãng đã trang bị cho ampli các cổng kết nối đầu vào XLR, RCA, hai cặp binding posts …</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-644 size-full aligncenter" src="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1582.jpeg" sizes="auto, (max-width: 700px) 100vw, 700px" srcset="http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1582.jpeg 700w, http://loacaocap.com/wp-content/uploads/2017/07/RSP-1582-300x204.jpeg 300w" alt="dong ampli Rotel 15 Series 3" width="700" height="477"></p>
<p>Ba mẫu ampli RMB–1575, RMB–1565 và RMB–1512 có thiết kế tương đối giống nhau, chngs đều được trang bị bộ mạch Class D, tuy nhiên về công nghệ và tính năng có đôi chút khác nhau. Mẫu ampli RMB-1575 có công suất 250W mỗi kênh, với công suất này thì nó phù hợp với những phòng nghe có diện tích vừa và lớn, khoảng 40-50m2. Ampli RMB–1565 có công suất nhỏ hơn là 100W trên mỗi kênh. Nên nó phù hợp với những phòng có diện tích khoảng 20-25m2. Còn với mẫ ampli RMB–1512 sở hữu 12 kênh, cũng với công suất 100W mỗi kênh nó rất phù hợp với hệ thống âm thanh xem phim gia đình.<br />
Bốn mẫu ampli RKB-850, ampli RKB-D850, ampli RKB-8100 và ampli RKB-D8100 đều là các mẫu ampli 8 kênh hỗ trợ các tín hiệu Toslink, DACs Stereo của 4 cổng vào RCA analog. Hai mẫu ampli RKB-8100 và RKB-D8100 có công suất đầu ra là 100W, hai mẫu còn lại là 50W. Đầu vào kĩ thuật số hỗ trợ âm thanh LPCM có tốc độ xử lý âm thanh lên tới 24bit/192kHz, mang đến âm thanh liên mạch, chi tiết trên toàn bộ dải tần.<br />
Hai mẫu ampli RMB 1585 và RMB 1555 thuộc mẫu ampli 5 kênh được trang bị mạch Class AB. Ampli RMB 1585 cho công suất đầu ra 200W trên mỗi kênh, còn ampli RMB 1555 cho công suất 120W.<br />
Ba mẫu ampli cuối cùng là RSP -1562, RSP-1572, RSP-1582 được ưu ái bởi chúng được trang bị các công nghệ và tính năng cải tiến như : bộ giải mã Dolby TreHD, DTS-HD. Với trọng lượn 15.5kg ở mẫu RSP -1562, 9.7kg ở mẫu RSP-1572 và 12kg ở mẫu RSP-1582 chúng phù hợp với những căn phòng có diện tích vừa và lớn.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn: loacaocap.com/Đào Thanh</strong></em></p>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dong-ampli-rotel-15-series-thuong-hieu-hi-fi-dang-cap/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dyn DM 2/6 và Music Reveiver E series &#8211; Đủ cho tất cả</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dyn-dm-2-6-va-music-reveiver-e-series-du-cho-tat-ca/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dyn-dm-2-6-va-music-reveiver-e-series-du-cho-tat-ca/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Khánh Ngân]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 07 Dec 2017 03:17:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Loa]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[audiophile]]></category>
		<category><![CDATA[CD]]></category>
		<category><![CDATA[DAC]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Dyn]]></category>
		<category><![CDATA[Dyn DM 2/6]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[loa bookshelf]]></category>
		<category><![CDATA[Music Reveiver E series]]></category>
		<category><![CDATA[T+A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13416</guid>

					<description><![CDATA[T+A và Dyn vốn đã có tiếng hữu hảo nhưng không phải ai mới chơi Hi-End cũng có khả năng sở hữu dàn đồ chơi này vì T+A không xác định nhắm tới thị trường tầm thấp hay những tay chơi trọc phú thay t Chuyến đi của tôi bắt đầu từ khi được một [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="ShortDes">T+A và Dyn vốn đã có tiếng hữu hảo nhưng không phải ai mới chơi Hi-End cũng có khả năng sở hữu dàn đồ chơi này vì T+A không xác định nhắm tới thị trường tầm thấp hay những tay chơi trọc phú thay t</div>
<div class="Content">
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://hificlub.vn/files/image/T+A/hificlub%20RECEIVER%20E%20SERIES%201.jpg" alt="" width="500" height="241"></p>
<p>Chuyến đi của tôi bắt đầu từ khi được một người bạn chơi audio cho mượn vô thời hạn đôi loa cũ của anh khi anh “lên đời” dàn nghe. Đó là đôi loa bookshelf Dyn DM 2/6. Dyn DM 2/6 là một đôi loa rất dễ thương, dễ “bắt quen” và dễ trò chuyện. Nhưng dường như đằng sau cái vẻ thân thiện dễ gần kia, còn nhiều bí mật mà không phải ai cũng tỏ tường.</p>
<p>Riêng tôi thì luôn thích những “anh chàng” khiêm tốn nhưng luôn khiến người ta chú ý. Khiêm tốn từ vóc dáng cho tới cách thể hiện mình. Nhỏ nhẹ, chừng mực nhưng luôn khiến người đối diện cảm thấy an toàn và có đôi chút kiềng nể bởi khó mà biết hết “nội công ngoại lực” của người này tới mức nào.&nbsp;</p>
<p>Chính vì vậy, thỉnh thoảng có cơ hội vác cặp loa đi đánh thử với một vài Dac, CD Player, Music Player thậm chí Receiver từ tầm trung cho tới khá cao cấp (trong khoảng 5000 USD đổ lại), mặc dù không gian âm hình được xây dựng khá tốt, nhưng tôi vẫn cứ có cảm giác “anh chàng” chưa gặp được “tri kỉ” để phô diễn hết khả năng.&nbsp;</p>
<p>Rồi cũng đến một ngày, kẻ hành khất gặp được giếng nước trong. Đó là khi tôi lại được cho mượn, lần này thì có thời hạn, một thiết bị cực kỳ thú vị, cực kỳ hợp lý với tuýp chơi bời rỗng túi như tôi, bởi nó không chỉ có khả năng chơi nhạc từ đĩa CD, hay kết nối trực tiếp với laptop không cần qua Dac, mà còn chơi được cả những file nhạc nén chất lượng thấp như Mp3, WMA đến lossless từ USB hoặc iPod.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://hificlub.vn/files/image/Dynaudio/hificlub%20dynaudio-dm26.jpg" alt="" width="400" height="590"></p>
<p>Hơn hết, là kho nhạc Internet Radio với hơn 30.000 album được sắp xếp theo các thể loại và nghệ sĩ hoàn toàn free đã khiến tôi “chết đứ đừ”. “Người mới” là Music Receiver E series của T+A, một cái tên không hề xa lạ với những người chơi audio và có sở thích nghe nhạc thưởng thức thuần túy hơn là đặt nặng tính biểu diễn và tham chiếu.&nbsp;</p>
<p>T+A và Dyn vốn đã có tiếng hữu hảo nhưng không phải ai mới chơi Hi-End cũng có khả năng sở hữu dàn đồ chơi này vì T+A không xác định nhắm tới thị trường tầm thấp hay những tay chơi trọc phú thay thiết bị như thay áo. Hầu hết những sản phẩm của T+A, dù là loa, hệ thống khuếch đại, nguồn phát hay thiết bị chuyển đổi đều mang một cam kết trung thành với người sử dụng, do đó, không thể có giá bèo.</p>
<p>Người ta chỉ có thể mong chất lượng vượt tầm giá chứ không thể đòi hỏi một thiết bị cao cấp lại có giá chợ trời. Music Receiver E series cũng là một trong những đại diện ưu tú của T+A. Dĩ nhiên, mức giá của thiết bị không rẻ, nhưng nếu so đo tính toán trên phương diện khả năng trình diễn và những tích hợp bên trong như bộ giải mã và chuyển đổi tín hiệu DAC với tần số lấy mẫu 32-bit/384kHz, khả năng chia sẻ nhạc nội mạng UPnP, amplifier cũng như mức điện tiêu thụ đầu ra cực kỳ tiết kiệm, 94W vào 8Ohm, 160W vào 4Ohm thay vì 140Wpc vào 8Ohm, 240W vào 4Ohm như phần lớn thiết bị nguồn phát không có tích hợp thì rõ ràng, giá của Music Receiver E series là vô cùng hời. Với những hứa hẹn nhãn tiền về thông số kỹ thuật, tôi không nén được đôi chút kỳ vọng về màn trình diễn của bộ đôi Dyn DM2/6 và Music Receiver E series.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="http://hificlub.vn/files/image/T+A/hificlub%20receiver%20E%20series%202.jpg" alt="" width="500" height="334"></p>
<p>Đĩa nhạc test A Day Without Rain của Enya là một trong những album mà tôi cực kỳ yêu thích. Âm nhạc của vùng Celtic có một khả năng mở ra không gian vừa trập trùng, vừa khoáng đạt, vừa vi vút, vừa hư ảo, khi mang mang vô định, khi lại cực kỳ chi tiết. Và chất giọng của Enya, khó để xác định là giọng hát, giọng kể, hay giọng thì thầm từ trong gió trong mây, giọng tâm tình từ những cội cây, ngọn cỏ khi ta nhắm mặt lại, và chỉ để chất giọng đó dẫn đường.&nbsp;</p>
<p>Với tất cả những điều nhỏ bé, giản dị đến mong manh nhưng lại được chồng lên nhau tầng tầng lớp lớp như thế, nếu không phải là một phối ghép ăn ý và thực sự tinh tế trong khả năng tách bạch các dải cũng như hòa quyện giữa giọng hát và nhạc cụ thì chắc chắn, không thể nào diễn giải ra được “cái hồn” lãng đãng phiêu diêu lúc gần lúc xa, khi nhẹ bẫng như lá rơi, lúc dồn dập như mưa rào ấy.</p>
<p>Tôi tin rằng, mình là kẻ may mắn khi nghe Dyn DM 2/6 trình diễn cùng Music Receiver E series, cảm nhận được mình đang đứng giữa không gian núi đồi và thảo nguyên bao la tươi xanh, thấy rõ hơi thở gấp gáp của ngày chuyển mùa qua tiếng dàn dây giăng mắc, nghe rõ lời tự sự cũng như khúc hoan ca bí mật của những đóa hoa trong dàn bè đồng ca.&nbsp;</p>
<p>Tôi thực sự hài lòng về sự lột xác của anh chàng kín đáo DM 2/6 mà xưa giờ vẫn chưa từng “dốc lòng” với bất cứ phối ghép nào khác. Tôi càng yêu hơn những người bạn đã chia sẻ cùng tôi niềm hạnh phúc được thưởng thức cái Đẹp, và rõ ràng, cái Đẹp luôn đủ cho tất cả mọi người.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="1" width="500" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><b>Dyn DM 2/6</b></td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Độ nhạy:</b></i>&nbsp;86 dB</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Đáp tần:</b></i>&nbsp;50Hz &#8211; 23 kHz</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Trở kháng:</b></i>&nbsp;6 Ohm</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Trọng lượng:</b></i>&nbsp;5.6 kg</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Kích thước:</b></i>&nbsp;170 x 292 x 240mm</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<table border="1" width="500" cellspacing="1" cellpadding="1" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><b>Music Reveiver E series</b></td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Công suất đầu ra mỗi kênh:</b></i>&nbsp;2 x 160W/4 Ohm</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Đáp tần:</b></i>&nbsp;1 Hz &#8211; 60 kHz</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Cổng vào analog:</b></i>&nbsp;3 cổng RCA</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Cổng vào digital:</b></i>&nbsp;3 cổng SP/DIF (16 &#8211; 24 bit)</td>
</tr>
<tr>
<td><i><b>Trọng lương:</b></i>&nbsp;10kg</td>
</tr>
<tr>
<td><b>Kích thước:</b>&nbsp;120 x 440 x 390mm</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo: Điện Tử Tiêu Dùng</strong></em></p>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/dyn-dm-2-6-va-music-reveiver-e-series-du-cho-tat-ca/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lumïn S1 &#8211; nhạc số chiều lòng các tín đồ analog</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/lumin-s1-nhac-so-chieu-long-cac-tin-do-analog/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/lumin-s1-nhac-so-chieu-long-cac-tin-do-analog/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Lâm]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 07 Dec 2017 02:18:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[Amarra]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[audiophile]]></category>
		<category><![CDATA[Audirvana]]></category>
		<category><![CDATA[DAC]]></category>
		<category><![CDATA[DAC SABRE32 9018]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[Lumïn]]></category>
		<category><![CDATA[Lumïn S1]]></category>
		<category><![CDATA[Pure Music]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13409</guid>

					<description><![CDATA[Nhạc số là một xu hướng thú vị và tiềm năng mà các hãng sẽ nghiên cứu và đầu tư phát triển. Nhưng với nhiều người thì việc setup một hệ thống digital music vẫn còn quá phức tạp. &#160; &#160; Mọi người vẫn thường “bàn” rằng Mac với DAC hay hơn music streamer nên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">Nhạc số là một xu hướng thú vị và tiềm năng mà các hãng sẽ nghiên cứu và đầu tư phát triển. Nhưng với nhiều người thì việc setup một hệ thống digital music vẫn còn quá phức tạp.</div>
<div>&nbsp;</div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_2_zkso_kbfq.jpg" alt="Lumïn S1 - nhạc số chiều lòng các tín đồ analog ảnh 1" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_2_zkso_kbfq.jpg"></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
<div>Mọi người vẫn thường “bàn” rằng Mac với DAC hay hơn music streamer nên tôi đi theo con đường này, thử các loại dây digital, tốn tiền mua phần mềm Amarra, Audirvana, Pure Music&#8230; cho đến khi thị trường tràn ngập USB DAC. Tôi nhận ra rằng hầu hết các nhà hãng âm thanh lựa chọn sản xuất DAC không phải vì âm thanh của Mac + DAC hay hơn (như họ nói), mà vì dễ sản xuất hơn một Music Streamer hoàn hảo, phát được các định dạng nhạc. Với DAC, mọi định dạng của file nhạc sẽ chịu trách nhiệm bởi những chương trình phát nhạc và xử lý đều nằm trên máy tính, nhà sản xuất chỉ sản xuất DAC. Về cơ bản DAC vẫn là DAC &#8211; một thiết bị giải mã như đã từng làm trước đây, nhưng được tích hợp thêm ngõ USB. Tuy chỉ là tích hợp, nhưng những ngõ USB cũng là bí quyết của từng hãng, bên trong ngõ USB là hệ thống Clock để đồng bộ, giám sát máy tính nhằm giảm nhiễu jitter. Và hiệu suất của những ngõ USB này chỉ phát huy khi bạn sử dụng những sợi dây USB tốt và nguồn điện ổn định.</div>
<div>Tôi đã thử so sánh ổ cứng USB hay NAS (Network-attached storage) để chứa nhạc, nhưng kết luận cuối cùng là chính chất lượng kết hợp của những thiết bị mới ảnh hưởng đến âm thanh. Kết nối phức tạp: NAS + Ethernet + Phần mềm + USB cable + USB DAC hay đơn giản: NAS + Ethernet + Music Streamer? Sự phức tạp này dẫn đến những kết quả khác nhau. Bạn có thể đánh giá âm thanh của Music Streamer ngay tức khắc, còn tình huống kia bạn sẽ đắn đo có thể do sợi USB chưa tốt hoặc phần mềm nghe nhạc chưa hay&#8230; để rồi thật lâu sau đó bạn mới có kết luận cuối cùng.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_5_uebp_bjhr.jpg" alt="Lumïn S1 - nhạc số chiều lòng các tín đồ analog ảnh 2" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_5_uebp_bjhr.jpg"></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
<div>Giải pháp xử lý mớ rắc rối nêu trên chính là Lumïn. Thật vậy, nhóm kỹ sư thiết kế Lumïn cũng chính là những audiophile, trong công việc hằng ngày họ luôn phải tìm kiếm những thiết bị “one Box” để phát tất cả các định dạng nhạc số, đặc biệt là DSD. Không có thiết bị nào đáp ứng được nhu cầu, nên họ đã quyết định phát triển sản phẩm đáp ứng chính nhu cầu của mình. Và đó chính là động lực để sản xuất Lumïn S1.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div><strong>Kết cấu</strong></div>
<div dir="ltr">Lumïn S1 có lớp vỏ được cắt từ nguyên khối nhôm với nguồn rời. Bên trong lớp vỏ, Lumïn chạy trên nền Linux với main-board được tích hợp flash-storage và RAM. Ngoài ra Lumïn còn xây dựng một chương trình bằng ngôn ngữ lập trình cơ bản nhằm quản lý các linh kiện hoạt động hiệu quả, tránh những khoảng khựng thường thấy trên những thiết bị phát nhạc. Tất cả nền tảng công nghệ đều được áp dụng để khai thác tối đa 4 con chip DAC SABRE32 9018 có 4 nhân, tương đương với 12 con giải mã cho mỗi kênh. Ngoài ra, bạn có thể nhìn thấy phần tín hiệu analog, Lumïn sử dụng 2 biến thế xuất âm Lundahl LL7401.</div>
<div dir="ltr">
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_8_hila_ncef.jpg" alt="Lumïn S1 - nhạc số chiều lòng các tín đồ analog ảnh 3" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_8_hila_ncef.jpg"></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
<div dir="ltr">Trên Lumïn có một ngõ Enthernet (ngõ kết nối chính), hai ngõ USB (chuẩn A) để sử dụng ổ cứng rời hoặc thẻ USB nếu bạn không có ổ NAS. Tín hiệu analog được xuất ra bằng XLR và RCA. Ngoài ra trên Lumïn còn có một ngõ HDMI và một ngõ BNC để xuất tín hiệu digital.</div>
<div dir="ltr">Toàn bộ sản phẩm được đóng gói trong hai lớp thùng carton, xung quanh phủ kín xốp công nghiệp. Để khách quan cho lần review đầu tiên, tôi dùng những thiết bị kèm theo của Lumïn mà không thay đổi những thứ cao cấp hơn như dây nguồn, dây enthernet&#8230;</div>
<div dir="ltr">&nbsp;</div>
<div><strong>Cài đặt</strong></div>
<div dir="ltr">Tôi dành một ngày để set-up Lumïn S1, việc này cũng khá dễ dàng. Người chơi không cần quá am hiểu về kỹ thuật, có một hướng dẫn nhanh trên trang web Lumïn, nhưng sẽ hiểu sâu hơn khi tham khảo một trong hai trang web QNAP NAS hoặc Synology (hai thương hiệu NAS mà Lumïn “tiến cử”)</div>
<div dir="ltr">&nbsp;</div>
<div>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_3_ajwq_qnnl.jpg" alt="Lumïn S1 - nhạc số chiều lòng các tín đồ analog ảnh 4" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_3_ajwq_qnnl.jpg"></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
<div dir="ltr">Tôi kết nối Lumïn với Synology 214+ thông qua máy Mac. Tất nhiên Synology 214+ đã được cài Java và MiniMserver (miễn phí). Khi bạn thêm nhạc mới, bạn chỉ cần stop/start MiniMserver. Bạn nên dành thời gian đọc những hướng dẫn trên trang web của MiniMserver, một phần mềm rất hữu dụng có hỗ trợ file nhạc DSD. Để sử dụng Lumïn bạn cần cài Lumïn iPad app, sau đó chọn nguồn nhạc là NAS và “bữa tiệc” đã sẵn sàng. Lumïn app chỉ có thể chạy trên những iPad từ Gen 2 trở đi.</div>
<div dir="ltr">&nbsp;</div>
<div><strong>Âm thanh của Lumïn S1</strong></div>
<div dir="ltr">Đầu tiên tôi chọn ngẫu nhiên một bài hát CD rip 16/44.1 rồi chuyển sang bài khác chuẩn DSD, rồi 24/96, 24/192,&#8230; tôi không chú tâm vào bản nhạc, chỉ chú tâm vào sự chuyển tiếp giữa các bản nhạc có tần số lấy mẫu khác nhau. Tình trạng bị khựng thường bị xảy ra trên các thiết bị nhạc số, &nbsp;đặc biệt là sử dụng máy tính. Nhưng với Lumïn S1, tôi không tìm ra điều gì khác biệt.</div>
<div>Tôi chọn bản Ladies of the Canyon của Joni Mitchell, cảm giác đây không phải là âm thanh của 44.1kHz. Không gian sâu hơn và chi tiết một cách tuyệt vời. Tôi chuyển sang bài Monalisa của Nat King Cole, 24/96 PCM, HDTracks. Âm thanh như lớn hơn, giọng hát rõ hơn, sân khấu rộng mở và dynamic. Vẫn bài hát này nhưng chuẩn 24/192 PMC, tôi nhận thấy rõ sự khác biệt về sân khấu, cũng như những hài âm trong giọng hát của Nat King Cole. Trên nhiều DAC đã thử, thú thật là tôi không thể phân biệt được sự khác nhau giữa 24/96 và 24/192. Tôi chọn phiên bản Monalisa chuẩn DSD, thật bất ngờ&#8230; chỉ có đĩa than mới có thể cho ra được giọng hát, hơi thở và âm hình này. Chuyển sang bản Piano Concerto No.1 cung Si thứ của Tchaikovski do nhạc trưởng Norda Tsatishvili điều khiển, sự chăm chút của Vakhtang Badrishvili trong từng nốt piano và sự tung hứng của giàn nhạc được thể hiện rõ ràng trong những đoạn lãng mạn cũng như cao trào. Bài Concerto này dài tới 21 phút rưỡi, nhưng khi kết thúc, tôi vẫn còn cảm giác “thèm thuồng”. Đây chính là thứ âm nhạc hay nhất mà tôi tìm kiếm bấy lâu, đó là món “digital” được những người đầu bếp đầy đam mê nấu thành món “analog” ngon nhất.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_1_lywe_hdvw.jpg" alt="Lumïn S1 - nhạc số chiều lòng các tín đồ analog ảnh 5" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/xuanthu/2014_12_21/nghenhinvietnam_vn_lumin_s1_1_lywe_hdvw.jpg"></div>
<div>&nbsp;</div>
</div>
<div>Tôi dám khẳng định đây là nguồn âm digital đậm chất âm “analog” nhất tôi từng được nghe (kể cả trong những triển lãm hi-end quốc tế). Mọi người rồi chẳng thể nào nhớ nổi cái tên The Audiophile Music Network Server Lumïn, sẽ chẳng thắc mắc Music Server hay Music Streamer, mọi người sẽ chỉ nhớ đến tên Lumïn cùng những mỹ từ nào đó.</div>
<div>Sau nhiều giờ đồng hồ nghe Lumïn S1, tôi thấy thật may mắn vì đây là sản phẩm của Hồng Kông nên mới được định giá ở mức &nbsp;15.000USD, bởi nếu là sản phẩm của Đan Mạch, Thụy Sĩ,&#8230; thì giá có thể là 29.999USD, hoặc 49.999USD&#8230;</div>
<div>&nbsp;</div>
<div><strong>Thông số:</strong></div>
<div dir="ltr">DSD Support: hỗ trợ DSD128 5.6MHz, 1-bit</div>
<div dir="ltr">HDMI Output: PCM 44.1kHz – 192kHz, 16 – 24-bit. DSD 2.8MHz, 1-bit</div>
<div dir="ltr">Analog Output Stage: 4 chip DAC ESS SABRE32 9018 – 2 chip cho 1 kênh, cung cấp 16 con giải mã song song cho mỗi kênh. Ngõ Full Balance chất lượng cao. Xuất âm bằng biến thế LUNDAHL LL7401</div>
<div dir="ltr">Power Supply: Nguồn dual rời. Điện 240V hoặc 110V (tùy thuộc quốc gia)</div>
<div>&nbsp;</div>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn: Baomoi.com/Lê Quỳnh</em></strong></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/lumin-s1-nhac-so-chieu-long-cac-tin-do-analog/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giới thiệu tổng quan về digital vinyl (đĩa than kỹ thuật số) &#8211; phần 1</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/gioi-thieu-tong-quan-ve-digital-vinyl-dia-than-ky-thuat-so-phan-1/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/gioi-thieu-tong-quan-ve-digital-vinyl-dia-than-ky-thuat-so-phan-1/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Ngọc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Nov 2017 07:10:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh ky thuat so]]></category>
		<category><![CDATA[dia than]]></category>
		<category><![CDATA[dia than ky thuat so]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Digital Vinyl]]></category>
		<category><![CDATA[mâm đĩa than]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12761</guid>

					<description><![CDATA[Đây là bài viết chuỗi bài về &#8221;&#160;Digital Vinyl&#8221; của Computer audiophile. Các chủ đề sắp tới sẽ bao gồm dynamic range, loudness wars, high resolution&#160;digital, những hạn chế và điều lầm tưởng của việc chơi&#160;đĩa than&#160;vinyl, clock và sample rates, những nguyên tắc trong việc chơi đĩa than kỹ thuật số và cơ học, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" class="bbCodeImage LbImage aligncenter" src="http://monospace.vn/attachments/monospace_digital_vinyl-jpg.7762/" alt="monospace_digital_vinyl.jpg"><br />
Đây là bài viết chuỗi bài về &#8221;&nbsp;Digital Vinyl&#8221; của Computer audiophile. Các chủ đề sắp tới sẽ bao gồm dynamic range, loudness wars, high resolution&nbsp;digital, những hạn chế và điều lầm tưởng của việc chơi&nbsp;đĩa than&nbsp;vinyl, clock và sample rates, những nguyên tắc trong việc chơi đĩa than kỹ thuật số và cơ học, và thêm vào đó là những mẫu âm thanh thử nghiệm từ dự án của Igor<br />
Điều đầu tiên là tôi muốn cảm ơn Chris từ computer audiophile, rằng anh ấy đã tạo điều kiện cho chuyên mục mới này, mặc dù sẽ có rất nhiều tranh cãi và các ý kiến khác nhau. Vinyl và LP là một điều khiến cho những người chơi audio digital mở một nụ cười mỉa mai.</p>
<p>Theo những gì mà tôi quan sát khá nhiều người có thành kiến với những điều như cd, hay đĩa than và họ có quyền như vậy. Tôi chỉ muốn nói rằng bài viết này chúng ta sẽ không nói về việc chơi đĩa than truyền thống, thay vào đó là âm thanh kỹ thuật số và đặc biệt là từ máy tính.<br />
Tôi làm quen với âm nhạc từ khi tôi mới 5 tuổi khi bố mẹ cho tôi vào một trường âm nhạc để học violin rồi sau đó là piano và bộ gõ. Vì vậy tất cả tuổi thơ và quãng thời gian trưởng thành tôi gần như dành hết cho âm nhạc. Sau khi tốt nghiệp, tôi bắt đầu sự nghiệp của mình trong một ban nhạc Pop-Rock. Khi tôi chơi nhạc các bản nhạc và hòa tấu, tôi cũng đã đi qua khá nhiều studio và cũng học hỏi được đôi chút. Tôi nói điều này chỉ để khẳng định rằng tôi chỉ quen với âm nhạc qua góc nhìn của người thưởng thức nhạc mà còn thông qua các nhìn của những nhà sản xuất – giống như 2 mặt của một đồng xu.</p>
<p><img decoding="async" class="bbCodeImage LbImage aligncenter" src="http://monospace.vn/attachments/monospace_digital_vinyl_2-jpg.7764/" alt="monospace_digital_vinyl_2.jpg"><br />
Dự án digital vinyl là kết quả của những nỗi thất vọng và không hài lòng với âm thanh kỹ thuật số. Những sự thất vọng thật sự bất đầu từ những năm cuối thập niên 80, khi tôi vô tình chuyển từ âm thanh analog sang hệ thống digital- thứ mà từng được gọi “sự đột phá của tương lai”. Vào lúc đó tôi có một bộ dàn audio entry level khá nhỏ bé ( Turntable với phono-preamp tích hợp sẵn chỉ khoảng $300, và amply đèn tích hợp và cặp loa tất cả chỉ khoảng $1500). Trước đó tôi chưa từng có trải nghiệm nào mang đến cảm giác thích thú như vậy khi nghe những bản thu LP tốt, mỗi lần nghe rằng y như một lượng endorphins được kích thích vào trong hệ thần kinh.</p>
<p>Sau đó do hoàn cảnh nên tôi cũng không thể nghe nhạc trong vòng vài năm bởi vì phải tham gia vào các buổi tập dượt của nhóm,thời gian dành cho các buổi trình diễn và trong phòng thu. Tôi đã bán luôn bộ máy turntable với toàn bộ kho đĩa LP.<br />
Tôi trở lại với thưởng thức âm nhạc đã như là một nạn nhân của quá trình kỹ thuật số với một dàn máy đĩa CD.</p>
<p>Chúng ta đều có những album yêu thích mà ta thường hay nghe và cố gắng điều chỉnh làm cách nào để những album này phát một cách hay nhất trên bộ dàn của mình. Điều đầu tiên mà tôi vừa có bộ dàn mới đó là mua những bản đặc biệt của album dưới dạng đĩa CD này với hi vọng chất lượng cao nhất ( Collector edition- Special edition). Và sau đó bật lên trên dàn đĩa lần đầu tiên trong cùng một phòng, với cùng một chiếc amply và một chiếc loa mà tôi từng sử dụng với dàn đĩa than. Tôi cũng nhớ mang máng chất âm của dàn của mình và cũng hi vọng rằng chất âm cũng sẽ đạt được một mức nào đó. Thực sự lần đầu tiên nghe, tôi cảm thấy shock cảm giác giống như có một ai đó hút đi toàn bộ hồn của cả toàn bộ các ca khúc. Tôi đi đến nhà của những người bạn của mình rồi cũng thấy cùng có một kết quả, lúc đó cảm giác thất vọng trở thành sự chấp nhận rằng thức tế và sự tiện lợi đã chiến thắng, tuy nhiên những vẻ đẹp và cái hồn ma thuật của âm nhạc dường như biến mất kèm với những cảm xúc và hạnh phúc khi nghe nhạc.<br />
Đây là lần thất vọng đầu tiên nhưng không phải là lần cuối cùng. Trong suốt 30 năm qua, tôi đã nhiều lần cố gắng để kỹ thuật số đĩa than, cố làm sao để tạo nên cái cảm xúc và hồn của đĩa than thông qua các phương tiện digital. Tôi đã sử dụng khá nhiều hệ thống turntable ( kể cả những mẫu rất đắt tiền), các thiết bị và phần mềm chuyên dụng dành cho pro audio, nhưng kết quả vẫn không được như mong đợi.</p>
<p><img decoding="async" class="bbCodeImage LbImage aligncenter" src="http://monospace.vn/attachments/monospace_digital_vinyl_1-jpg.7763/" alt="monospace_digital_vinyl_1.jpg"><br />
Luôn có một ranh giới rõ ràng giữa cả hai thế giới – analog (LP) và kỹ thuật số, mà theo tôi sẽ có chút gì đó lợi thế về analog.<br />
Vài năm trước có một khái niệm về kỹ thuật số các đĩa than được lên ý tưởng từ tiến sỹ Rob Robinson (Channel D) và đã được đưa vào trong phần mềm “Pure Vinyl” có thể được gọi là cuộc cách mạng trong việc chơi đĩa than. Những khái niêm và công nghệ mới này được áp dụng với các thiết bị âm thanh kỹ thuật số chuyên nghiệp đã đưa việc số hóa các đĩa than lên một tầm cao mới. Đã gần hai năm kể từ khi những hãng thu âm đã bắt đầu thử nghiệm với những thiết bị đã được hỗ trợ với kết quả là những bản thu có chất lượng vượt trội so với mong đợi của tôi.<br />
Dr. Rob Robinson chia sẻ về Pure Vinyl :<br />
&#8220;<i>Sự kết nối giữa chất âm của đĩa LP analog và độ chính xác của nhạc kỹ thuật số chất lượng cao</i>&#8221;</p>
<p>&#8220;<i>Đây là điểm giao thoa giữa nguồn nhạc analog và nhạc kỹ thuật số.&#8221;</i></p>
<p>Tôi hoàn toàn đồng ý với anh ấy chỉ muốn thêm rằng: Đối với các thiết bị chất lượng thì Pure Vinyl không chỉ là một chiếc cầu nối giữa 2 thế giới âm thanh – đây thực sự là một đại lộ cao tốc!<br />
Trong bài viết này tôi cố tình không đi sâu vào các thông số kỹ thuật vào trong bài viết giới thiệu mở đầu này, tôi chỉ muốn mọi người bắt đầu nghe thử những mẫu thử demo và để mọi người cùng trải nghiệm.</p>
<p>Theo bạn thì giữa “ thời gian và tốc độ của âm thanh hay những điều gì quan trọng hơn trong việc nghe và thưởng thức âm nhạc – việc âm thanh có tính cố định và độ động tương quan trong khoảng tốc độ và giai điệu nhạc”. Bởi vì âm thanh chân thật với bản gốc, live là lý do chính mà những audiophile yêu vinyl. Cũng là lý do vì sao chúng ta thích format MQA.</p>
<p>Và bây giờ tôi và Chris sẽ mời các bạn lắng nghe những mẫu demo ngắn và cùng chia sẻ những cảm nhận!</p>
<p><b>Các mẫu thử</b></p>
<p><b>Asphalt Canyon Blues</b>&nbsp;(Kenny Burrell và Grover Washington, Jr. &#8211; Togethering (1985, USA) Blue Note (BT 851061.88))<br />
Official DR Value: DR12, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 7.88dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (91MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (46MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (23MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-16-44.1-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (14MB)</a></p>
<p><b>Peter Gunn Theme</b>&nbsp;(The Blues Brothers (O.S.T. Recording) (1980, UK)) Atlantic (K 50715)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 7.72dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (90MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (45MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (22MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-16-44.1-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (13MB)</a></p>
<p><b>Friday</b>&nbsp;(J.J. Cale &#8211; 5 (1979, WG) Shelter Records ‎(200 389))<br />
Official DR Value: DR14, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 7.02dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-192-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (111MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (56MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (28MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-16-44.1-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (17MB)</a><br />
<b><br />
Pure Delight</b>&nbsp;(Larry Carlton &#8211; Alone &#8211; But Never Alone (1986, USA)) MCA Records (MCA-5689)<br />
Official DR Value: DR14, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 5.91dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (97MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (48MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (24MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (15MB)</a></p>
<p><b>The Nearness Of You</b>&nbsp;(Arnett Cobb &#8211; The Wild Man From Texas (1976, FRA)) Black And Blue (33.099)<br />
Official DR Value: DR13, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 6.09dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (76MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (38MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (19MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (12MB)</a></p>
<p><b>Marcella&#8217;s Dream</b>&nbsp;(The Crusaders &#8211; Images (1978, USA) Blue Thumb Records (BA-6030)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 4.16dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (105MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (53MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (26MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (16MB)</a></p>
<p><b>Nearly</b>&nbsp;(Ron Carter &#8211; Patrao (1981, USA)) Milestone Records (M-9099)<br />
Official DR Value: DR11, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 4.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-192-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (104MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (52MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (26MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (16MB)</a></p>
<p><b>Blues For Pat</b>&nbsp;(Pat Metheny (1984, USA)) ECM Records (1-25006)<br />
Official DR Value: DR12, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 3.37dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (82MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (41MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (20MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (13MB)</a></p>
<p><b>Owner Of A Lonely Heart</b>&nbsp;(Yes &#8211; 90125 (1983, WG) ATCO Records (790125-1)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-192.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (86MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (43MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (21MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (13MB)</a></p>
<p><b>No Drugs</b>&nbsp;(Birth Control &#8211; Knock! Knock!! Who&#8217;s There (1973, WG) Metronome 2001 (200.132)<br />
Official DR Value: DR12, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 5.33dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-192-1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (92MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-96.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (46MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-48.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (23MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-16-44.1.aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (14MB)</a><br />
<b><br />
Alone Together</b>&nbsp;(Chet Baker &#8211; Chet (1959, 1983 RE, USA) Riverside Records (RLP-1135)<br />
Official DR Value: DR13, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/142%20-%20Alone%20Together%20(Chet%20Baker%20-%20Chet%20(1959,%201983%20RE,%20USA,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (92MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/142%20-%20Alone%20Together%20(Chet%20Baker%20-%20Chet%20(1959,%201983%20RE,%20USA,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (46MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/142%20-%20Alone%20Together%20(Chet%20Baker%20-%20Chet%20(1959,%201983%20RE,%20USA,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (23MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/142%20-%20Alone%20Together%20(Chet%20Baker%20-%20Chet%20(1959,%201983%20RE,%20USA,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (14MB)</a></p>
<p><b>Dreams</b>&nbsp;(Fleetwood Mac &#8211; Rumours (1977, USA)) Warner Bros. Records (BSK 3010)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/147%20-%20Dreams%20(Fleetwood%20Mac%20-%20Rumours%20(1977,%20USA,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (112MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/147%20-%20Dreams%20(Fleetwood%20Mac%20-%20Rumours%20(1977,%20USA,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (56MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/147%20-%20Dreams%20(Fleetwood%20Mac%20-%20Rumours%20(1977,%20USA,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (28MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/147%20-%20Dreams%20(Fleetwood%20Mac%20-%20Rumours%20(1977,%20USA,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (17MB)</a><br />
<b><br />
Natural Science</b>&nbsp;(Rush &#8211; Permanent Waves (1980, WG)) Mercury (9111 065)<br />
Official DR Value: DR13, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/151%20-%20Natural%20Science%20(Rush%20-%20Permanent%20Waves%20(1980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (58MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/151%20-%20Natural%20Science%20(Rush%20-%20Permanent%20Waves%20(1980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (29MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/151%20-%20Natural%20Science%20(Rush%20-%20Permanent%20Waves%20(1980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (14MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/151%20-%20Natural%20Science%20(Rush%20-%20Permanent%20Waves%20(1980,%20WG,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (8MB)</a></p>
<p><b>I Was Only Joking</b>&nbsp;(Rod Stewart &#8211; Greatest Hits (1979, WG)) Warner Bros. Records (WB 56 744)<br />
Official DR Value: DR14, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/153%20-%20I%20Was%20Only%20Joking%20(Rod%20Stewart%20-%20Greatest%20Hits%20(1979,%20WG,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (111MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/153%20-%20I%20Was%20Only%20Joking%20(Rod%20Stewart%20-%20Greatest%20Hits%20(1979,%20WG,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (55MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/153%20-%20I%20Was%20Only%20Joking%20(Rod%20Stewart%20-%20Greatest%20Hits%20(1979,%20WG,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (28MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/153%20-%20I%20Was%20Only%20Joking%20(Rod%20Stewart%20-%20Greatest%20Hits%20(1979,%20WG,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (17MB)</a></p>
<p><b>Never Before</b>&nbsp;(Deep Purple &#8211; Machine Head (1972, RE 1980, WG)) Purple Records (1C 062-93 261)<br />
Official DR Value: DR12, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/159%20-%20Never%20Before%20(Deep%20Purple%20-%20Machine%20Head%20(1972,%20RE%201980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (100MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/159%20-%20Never%20Before%20(Deep%20Purple%20-%20Machine%20Head%20(1972,%20RE%201980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (50MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/159%20-%20Never%20Before%20(Deep%20Purple%20-%20Machine%20Head%20(1972,%20RE%201980,%20WG,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (25MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/159%20-%20Never%20Before%20(Deep%20Purple%20-%20Machine%20Head%20(1972,%20RE%201980,%20WG,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (15MB)</a></p>
<p><b>Autumn Leaves</b>&nbsp;(Pat Boone &#8211; Stardust (1958, UK, mono)) London Records (HA-D.2127)<br />
Official DR Value: DR11, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/174%20-%20Autumn%20Leaves%20(Pat%20Boone%20-%20Stardust%20(1958,%20UK,%20mono,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (116MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/174%20-%20Autumn%20Leaves%20(Pat%20Boone%20-%20Stardust%20(1958,%20UK,%20mono,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (58MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/174%20-%20Autumn%20Leaves%20(Pat%20Boone%20-%20Stardust%20(1958,%20UK,%20mono,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (29MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/174%20-%20Autumn%20Leaves%20(Pat%20Boone%20-%20Stardust%20(1958,%20UK,%20mono,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (18MB)</a></p>
<p><b>Hush-A-Bye</b>&nbsp;(Jewish Folk Tune) (Kenny Drew Trio &#8211; The Lullaby (1982, JAP) Baystate (RJL-8029)<br />
Official DR Value: DR14, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/206%20-%20Hush-A-Bye%20(Jewish%20Folk%20Tune)%20(Kenny%20Drew%20Trio%20-%20The%20Lullaby%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (101MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/206%20-%20Hush-A-Bye%20(Jewish%20Folk%20Tune)%20(Kenny%20Drew%20Trio%20-%20The%20Lullaby%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (51MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/206%20-%20Hush-A-Bye%20(Jewish%20Folk%20Tune)%20(Kenny%20Drew%20Trio%20-%20The%20Lullaby%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (25MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/206%20-%20Hush-A-Bye%20(Jewish%20Folk%20Tune)%20(Kenny%20Drew%20Trio%20-%20The%20Lullaby%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (16MB)</a></p>
<p><b>Midnight Sugar</b>&nbsp;(Tsuyoshi Yamamoto Trio &#8211; Midnight Sugar (1974, JAP)) Three Blind Mice (TBM-23)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/231%20-%20Midnight%20Sugar%20(Tsuyoshi%20Yamamoto%20Trio%20-%20Midnight%20Sugar%20(1974,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (103MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/231%20-%20Midnight%20Sugar%20(Tsuyoshi%20Yamamoto%20Trio%20-%20Midnight%20Sugar%20(1974,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (52MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/231%20-%20Midnight%20Sugar%20(Tsuyoshi%20Yamamoto%20Trio%20-%20Midnight%20Sugar%20(1974,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (26MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/231%20-%20Midnight%20Sugar%20(Tsuyoshi%20Yamamoto%20Trio%20-%20Midnight%20Sugar%20(1974,%20JAP,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (16MB)</a></p>
<p><b>Blue Marine</b>&nbsp;(Masaru Imada &#8211; Blue Marine (1982, JAP)) Trio Records (PAP-25026)<br />
Official DR Value: DR15, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/256%20-%20Blue%20Marine%20(Masaru%20Imada%20-%20Blue%20Marine%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (92MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/256%20-%20Blue%20Marine%20(Masaru%20Imada%20-%20Blue%20Marine%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (46MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/256%20-%20Blue%20Marine%20(Masaru%20Imada%20-%20Blue%20Marine%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (23MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/256%20-%20Blue%20Marine%20(Masaru%20Imada%20-%20Blue%20Marine%20(1982,%20JAP,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (14MB)</a></p>
<p><b>Make Trip</b>&nbsp;(Isao Suzuki, Masahiko Togashi, Hideo Ichikawa, Akira Shiomoto &#8211; Approach (1986, JAP)) Art Union (KEN-1005)<br />
Official DR Value: DR16, Gain Output Levels (Pure Vinyl) – 0.00dB, Edit “Click Repair” – yes<br />
<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/218%20-%20Make%20Trip%20(Isao%20Suzuki,%20Masahiko%20Togashi,%20Hideo%20Ichikawa,%20Akira%20Shiomoto%20-%20Approach%20(1986,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-192).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">192 kHz / 24 bit (105MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/218%20-%20Make%20Trip%20(Isao%20Suzuki,%20Masahiko%20Togashi,%20Hideo%20Ichikawa,%20Akira%20Shiomoto%20-%20Approach%20(1986,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-96).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">96 kHz / 24 bit (52MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/218%20-%20Make%20Trip%20(Isao%20Suzuki,%20Masahiko%20Togashi,%20Hideo%20Ichikawa,%20Akira%20Shiomoto%20-%20Approach%20(1986,%20JAP,%200.00)-cr%20(24-48).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">48 kHz / 24 bit (26MB)</a>&nbsp;|&nbsp;<a class="externalLink" href="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/218%20-%20Make%20Trip%20(Isao%20Suzuki,%20Masahiko%20Togashi,%20Hideo%20Ichikawa,%20Akira%20Shiomoto%20-%20Approach%20(1986,%20JAP,%200.00)-cr%20(16-44.1).aif" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external">44.1 kHz / 16 bit (16MB)</a></p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn: Monospace</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/gioi-thieu-tong-quan-ve-digital-vinyl-dia-than-ky-thuat-so-phan-1/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-192.aif" length="91395712" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-96.aif" length="45699904" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-24-48.aif" length="22852000" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/001-Asphalt-Canyon-Blues-Kenny-Burrell-and-Grover-Washington-Jr.-Togethering-1985-USA-1.88-cr-16-44.1-1.aif" length="13966704" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-192.aif" length="89603194" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-96.aif" length="44803648" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-24-48.aif" length="22403872" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/002-Peter-Gunn-Theme-The-Blues-Brothers-O.S.T.-Recording-1980-UK-1.72-cr-16-44.1-1.aif" length="13420048" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-192-1.aif" length="111025792" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-96.aif" length="55514944" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-24-48.aif" length="27759520" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/003-Friday-J.J.-Cale-5-1979-WG-7.02-cr-16-44.1-1.aif" length="16965744" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-192.aif" length="96772096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-96.aif" length="48388096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-24-48.aif" length="24196096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/020-Pure-Delight-Larry-Carlton-Alone-But-Never-Alone-1986-USA-591-cr-16-44.1.aif" length="14788096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-192.aif" length="76419712" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-96.aif" length="38211904" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-24-48.aif" length="19108000" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/023-The-Nearness-Of-You-Arnett-Cobb-The-Wild-Man-From-Texas-1976-FRA-cr-16-44.1.aif" length="11678704" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-192.aif" length="105091846" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-96.aif" length="52547974" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-24-48.aif" length="26276038" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/024-Marcellas-Dream-The-Crusaders-Images-1978-USA-4.16-cr-16-44.1.aif" length="16059172" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-192-1.aif" length="103684090" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-96.aif" length="51844096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-24-48.aif" length="25924096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/039-Nearly-Ron-Carter-Patrao-1981-USA-4.00-cr-16-44.1.aif" length="15844096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-192.aif" length="81539200" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-96.aif" length="40771648" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-24-48.aif" length="20387872" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/050-Blues-For-Pat-Pat-Metheny-1984-USA-3.37-cr-16-44.1.aif" length="12460848" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-192.aif" length="85635706" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-96.aif" length="42819904" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-24-48.aif" length="21412000" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/070-Owner-Of-A-Lonely-Heart-Yes-90125-1983-WG-0.00-cr-16-44.1.aif" length="13086704" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-192-1.aif" length="92164096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-96.aif" length="46084096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-24-48.aif" length="23044096" type="application/vnd.apple.pages" />
<enclosure url="https://cdn.computeraudiophile.com/digital-vinyl/20170131/099-No-Drugs-Birth-Control-Knock-Knock-Whos-There-1973-WG-5.33-cr-16-44.1.aif" length="14084096" type="application/vnd.apple.pages" />

			</item>
		<item>
		<title>Những thuật ngữ chuyên ngành mà người chơi âm thanh nên biết</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nam Bình]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 11 Aug 2017 05:43:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[am thanh hai cau]]></category>
		<category><![CDATA[analog]]></category>
		<category><![CDATA[DAC - Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Digital]]></category>
		<category><![CDATA[Dolby Pro Logic]]></category>
		<category><![CDATA[DTS Digital Surround]]></category>
		<category><![CDATA[DTS NEO:6]]></category>
		<category><![CDATA[Dynamic Range]]></category>
		<category><![CDATA[HDMI]]></category>
		<category><![CDATA[ky thuat Balanced Conductor]]></category>
		<category><![CDATA[thuat ngu am thanh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=10721</guid>

					<description><![CDATA[Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong>Như chúng ta đã biết, mỗi chuyên ngành đều cần có những ngôn ngữ và kinh nghiệm chuyên ngành đi sâu. Đối với dân chơi mảng âm thanh người ta gọi là thuật ngữ chuyên ngành âm thanh. Nếu bạn mới chơi âm thanh, bạn chưa am hiểu được điều này hay là đôi khi tiếp xúc trực tiếp với những người “sành” về âm thanh, có những thuật ngữ với những tiếng nước ngoài rất khó hiểu. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thuật ngữ&nbsp;chuyên cho người chơi âm thanh.</strong></em></p>
<p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<strong><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://audiostore.vn/media/news/0805_2312_Set-up-dan-nghe-nhac-3.jpg" alt=""></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Dynamic Range<br />
</strong>Khoảng cách giữa một dãi âm thanh, từ đoạn âm thanh lớn nhất đến đoạn âm thanh nhỏ nhất trong âm nhạc.</p>
<p><strong>Kỹ thuật Balanced Conductors</strong><br />
2 sợi dây dẫn, mỗi sợi gồm 2 ruột dẫn độc lập nhằm truyền tải tín hiệu ở hai bán kỳ hình sin một cách hoàn hảo</p>
<p><strong>Kỹ thuật 2 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>Kỹ thuật 3 Way Time Correct® Windings</strong><br />
Cấu trúc dây được thiết kế với các đường truyền riêng biệt dành cho tần số cao tần số trung và tần số thấp giúp các tần số truyền tải với một tốc độ giống nhau và cho âm thanh chính xác</p>
<p><strong>HDMI (High Definition Multimedia Interface)<br />
</strong>Có nghĩa là Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao, để truyền tải tín hiệu video số từ nguồn phát tới TV. Nguồn phát phải chuyển tín hiệu số sang analog. Kết quả là tín hiệu &#8220;sạch&#8221; được truyền tới TV có trang bị HDMI hay DVI. Dây tín hiệu HDMI có thể truyền được tín hiệu hình và tiếng. Jack gồm 19 chân kim (19 pin).</p>
<p><strong>DTS NEO:6<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh phòng phim. Có thể chuyển hoá âm thanh stereo 6 kênh riêng biệt từ stereo hai kênh (Analog)<br />
&#8211; Được thiết kế trong các amplifier đa kênh.<br />
&#8211; Tạo thành một bức màn âm thanh cho những không gian rộng.</p>
<p><strong>DTS ES (Extended Surround)<br />
</strong>Sự phát triển từ DTS 5.1 kênh. Khác biệt giữa DTS 5.1 và DTS ES là DTS ES được cộng thêm 1 kênh surround back phía sau người nghe nhằm tạo hiệu ứng surround ở 360 độ. Sản phẩm ampli cao cấp có thể lên đến 7.1 kênh.</p>
<p>Thường được thiết kế Amplifier đa kênh</p>
<p><strong>DTS 96/24<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh cao cấp thuộc thế hệ mới nhất.<br />
&#8211; 96 thể hiện của 96 khz (so với kỹ thuật hiện tại 48khz).<br />
&#8211; 24 thể hiện của 24 bit. Cho phép diễn đạt rất rộng và chi tiết của tín hiệu âm thanh.<br />
Được mã hoá cho các loại đĩa DVD-V, DVD-A, SACD.<br />
Được cài đặt trong các ampli đa kênh AVC, AVR, D/A (hộp giải mã)</p>
<p><strong>DTS Digital Surround<br />
</strong>Là phần mềm xử lý âm thanh từ nguồn phát đã được giải mã chuyển hóa sang 5.1 kênh riêng biệt của âm thanh. Được thiết kế trong các sản phẩm điện tử dân dụng.</p>
<p>&#8211; Được mã hoá vào các loại đĩa DVD–V,LASERDISC<br />
&#8211; Được cài đặt trong các ampli đa kênh.</p>
<p><strong>DTS (Digital Theater Sound)</strong><br />
Kỹ thuật này giống như DOLBY DIGITAL (5.1) với các kênh âm thanh độc lập. Do sự tiến bộ về kỹ thuật DTS là sản phẩm mới hơn, xử lý âm thanh phòng phim chi tiết hơn.</p>
<p><strong>Dolby Digital</strong><br />
Khắc phục được nhược điểm này của Dolby Pro Logic với 5 kênh âm thanh dải tầng rộng riêng biệt cùng 1 kênh tầng số thấp (5.1) kỹ thuật này làm cho âm thanh phòng phim trở nên sống động và tinh tế hơn.</p>
<p><strong>Dolby Pro Logic</strong><br />
Là kỹ thuật đường truyền 2 kênh analog chuyển đổi thành 4 kênh âm thanh riêng biệt cho từng loa. Tuy nhiên âm thanh phòng phim tối thiểu phải có 5 vị trí loa hoặc nhiều hơn nữa. Do đó sẽ có 2 vị trí loa phải chia nguồn tín hiệu (thường là loa surruond)</p>
<p><strong>Super Video (S-Video)</strong><br />
Là kết nối video tín hiệu analog, trong đó phần tín hiệu B/W và Color được truyền một cách riêng rẽ. Tín hiệu này sau đó được kết hợp lại bởi TV hay đầu thu tín hiệu. Kết quả là màu sắc không bị nhòe và hình ảnh được &#8220;gọt giũa&#8221; rõ nét.<br />
&#8211; Đầu jack din bao gồm 4 chân kim hay còn gọi là 4 pin. Được hàn với dây 4</p>
<p><strong>Component Video</strong><br />
Đường truyền tải hình ảnh. Truyền tải độ sáng, trắng, đen và tín hiệu màu tách biệt. Các thành phần B/W được chuyển qua cáp từ nguồn hình, như DVD tới thiết bị hiển thị, như TV hay màn chiếu. Kết nối này gồm 3 dây cáp RCA có màu đỏ, xanh lục, xanh lam.</p>
<p><strong>Composite Video</strong><br />
Đường truyền tải màu và tín hiệu video. Truyền tải độ sáng và tín hiệu màu cùng nhau. Kết nối này thường có đầu Jack màu vàng</p>
<p><strong>Digital</strong><br />
Là kỹ thuật phát tín hiệu nhị phân (binary signal). Cách hoạt động là đóng mở nhanh (flash “on” and “off” hoặc “1” and “0”). Quá trình truyền tải âm thanh và hình ảnh giống như đường truyền analog (dùng dây) nhưng không bị nhiễu và méo tiếng (sử dụng 1 dây)</p>
<p><strong>Analog<br />
</strong>Là kỹ thuật phát tín hiệu theo dạng sóng điện từ (wavy electrical signals) có hình sin. Do các thiết bị audio và video tạo ra. Kỹ thuật này dễ bị nhiễu do quá trình di chuyển của điện từ (sử dụng tối thiểu hai dây)</p>
<p><strong>Woofer (loa trầm)</strong><br />
Là loa to nhất trong một thùng loa, làm nhiệm vụ tái tạo tiếng bass</p>
<p><strong>WIDESCREEN (màn hình rộng)</strong><br />
Có rất nhiều chương trình TV và đĩa DVD có khuôn màn ảnh rộng tỷ lệ 14/9, 16/9 và 21/9, trong khi TV thông thường có tỷ lệ là 4/3</p>
<p><strong>WATT</strong><br />
Đơn vị đo công suất. số watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO</p>
<p><strong>VALVE (TUBE)</strong><br />
Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ</p>
<p><strong>THX Surround EX</strong><br />
Bản quyền chính thức của hệ thống giải mã dùng cho phần mềm Dolby Digital Surrond EX. Dạng thức này cũng có thể áp dụng cho phần mềm DTS EX. Luôn sử dụng hai loa center-rear</p>
<p><strong>Tweeter (loa tép)</strong><br />
Loa làm nhiệm vụ tái tạo các âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TRIAMPING/TRIWIRING<br />
</strong>Giống như biamping và biwiring song là ở loa có 3 đường loa (3 loa). Cần tới 3 cặp dây loa và 3 ampli stereo nếu như bạn muốn đấu loa theo kiểu triaming</p>
<p><strong>Treble<br />
</strong>Âm thanh tần số cao</p>
<p><strong>TOROIDAL<br />
</strong>Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh</p>
<p><strong>TONEARM<br />
</strong>Cần quay đĩa, thiết bị giữ đầu car-tridge của máy quay đĩa than</p>
<p><strong>Subwoofer (loa siêu trầm)<br />
</strong>Là một thùng loa bass riêng biệt cho ra tiếng thật trầm mà các loa nhỏ khác không làm được</p>
<p><strong>Six Chanel Input (6 đầu vào)<br />
</strong>Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường ra cho loa siêu trầm. để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào ( mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround).</p>
<p><strong>SHIELDING (bọc kim chống nhiễu)<br />
</strong>Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn.<br />
SIGNAL – TO – NOISE RATIO (TỶ SỐ TÍN HIỆU TRÊN TẠP ÂM)<br />
Được đo bằng dB, thể hiện sự khác biệt giữa mức tín hiệu âm thanh và tạp âm có trong tín hiệu. Máy có chỉ số này càng lớn, độ ồn trong tín hiệu càng nhỏ, âm thanh tạo ra càng trong trẻo, rõ rang</p>
<p><strong>PREAMPLIFIER<br />
</strong>Bộ tiền khuếch đại. Có thể được thiết kế liền với phần công suất như trong một tăng âm intergrated hoặc là một cục rời để dùng với tăng âm công suất</p>
<p><strong>Power Handling<br />
</strong>Công suất an toàn tối đa mà loa có thể chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn</p>
<p><strong>PMPO (Peak Music Power Output)<br />
</strong>Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất lien tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn</p>
<p><strong>Phono Stage (tần khuếch đại Phono)</strong><br />
Tín hiệu ra từ đầu đĩa than rất nhỏ so với tín hiệu ra từ đầu CD hoặc đầu băng cassette. Do đó rất nhiều ampli có them mạch khuếch đại dùng cho đầu đĩa than, gọi là tầng phono để nâng mức tín hiệu từ đĩa than lên bằng mức tín hiệu của đầu CD</p>
<p><strong>Passive (thụ động)<br />
</strong>Một mạch điện hoặc một thiết bị khuếch đại nhưng không có các linh kiện tích cực như transistor hoặc đèn điện tử, do đó mạch thụ động không khuếch đại được công suất của tín hiệu. Hầu như không có độ méo</p>
<p><strong>Ohm</strong><br />
W &#8211; Đơn vị đo trở kháng. Trở kháng của loa được đo bằng ohm. Thông thường chỉ số loa càng thấp càng khó đánh</p>
<p><strong>NICAM<br />
</strong>Âm thanh tivi chất lượng cao gần như CD, được truyền đồng thời cùng tín hiệu hình ảnh. Hiện sử dụng chủ yếu ở các nước Châu Âu</p>
<p><strong>Binding post<br />
</strong>Trạm cắm dây loa có thể dùng jack cắm banana hoặc dây trần vặn vào</p>
<p><strong>Bi-Wire<br />
</strong>Là cách đấu dây loa theo 2 cầu tách biệt. Dây loa từ Ampli vào loa chia ra thành 4 đường và vào 2 cầu (Hi frequency và Low frequency) của loa (xem hình). Hầu như ngày nay cách đầu này rất phổ biến</p>
<p><strong>Biamping<br />
</strong>Cách đấu loa dùng mỗi kênh ampli đánh riêng cho mỗi dải tần của loa. Ví dụ ta có cặp loa 2 đường tiếng, ta dùng 2 ampli stereo đánh mỗi kênh riêng biệt</p>
<p><strong>Bass reflex<br />
</strong>Loa được thiết kế có lổ thoát hơi để tăng cường tiếng bass. Nếu thoát hơi nằm phía sau loa khi ta đặt gần tường, âm bass sẽ tăng lên rất nhiều</p>
<p><strong>Balanced Connections<br />
</strong>Dây dẫn tín hiệu gồm dây dương, dây âm và dây bọc chống nhiễu. Dây dẫn thông thường dây âm có công dụng như là dây bọc chống nhiễu luôn. Một số vùng gọi dây balance là AES/EBU</p>
<p><strong>Analogue<br />
</strong>Băng từ LPs/casstte lưu âm thanh dưới dạng analog</p>
<p><strong>ADD (Analog Digital Digital)<br />
</strong>Âm nhạc được thu âm ở dạng analog (A), đánh dĩa gốc cũng ở dạnh analog và lưu trên CD ở dạng digital</p>
<p><strong>AAD (Analog Analog Digital)<br />
</strong>Nếu ta thấy chữ này trên CD nên hiểu rằng CD này được thu là làm đĩa gốc ở dạng analog nhưng chứa trên CD dưới dạng digital</p>
<p><strong>DTT ( Decoupled Tweeter Technology)</strong><br />
Đây là một kỹ thuật làm loa tép của Jamo. Jamo quan niệm rằng khó khăn lớn nhất cho các nhà làm loa là chống rung. Với kỹ thuật DTT, loa tép được định vị bằng một màng nhún có tác dụng chống cộng hưởng các dao động từ mặt trước thùng do loa bass gây ra. Đây là công nghệ mới hiện chỉ có jamo áp dụng cho dòng loa E 6 và E 7 . Riêng dòng loa C 80 và C 60 kỹ thuật DTT đã được cải tiến bằng cách loa tép được đặt trong 1 cái nồi đúc và có một miếng ron giảm chấn, chất lượng âm thanh tốt hơn rất nhiều với kỹ thuật này</p>
<p><strong>1080p, 1080i<br />
</strong>1080p là chữ viết tắt của 1920 x 1080 điểm ảnh (pixels) , một trong những thông số kỹ thuật cho biết chất lượng hình ảnh dùng trong TV có độ phân giải cao ( HDTV). Chữ p nhỏ là viết tắt của Progressive, cho biết rằng hình ảnh phát ra dưới định dạng Progressive ( một kỹ thật cho phép truyền 50 hình trên giây 50fps).</p>
<p>1080i là viết tắt cho 1920 x 1080 điểm ảnh và chữ i cho biết hình ảnh phát ra dưới dạng interlaced. Với thông số 1080i cho chúng biết nếu hình ảnh truyền dưới dạng interlaced lên đến 1080 điểm ảnh, con số cao nhất đến thời điểm này</p>
<p><strong>DVI<br />
</strong>DVI (là viết tắt của thật ngữ Digital Video Interface). Nghĩa là giao diện ảnh số, một thông số kỹ thuật được phát triển bởi DDWG( Digital Dispay Working Group) nhằm cung cấp cho các màn hình dùng kỹ thuật số và analog thông qua cổng nối đơn. Có 3 dạng DVI khác nhau: DVI-A thiết kế cho tín hiệu analog, DVI-D thiết kế cho tín hiệu digital và DVI-I (integrated) thiết kế cho cả 2 analog và digital.</p>
<p>Dùng cổng DVI, một tín hiệu Digital được gửi đến màn hình thường sẽ được chuyển qua tín hiệu analog. Nếu là loại màn hình có cổng DVI-A thì không cần chuyển đổi dạng sóng. Hình ảnh dưới dạng này có độ phân giải cao, rất nét và sống động</p>
<p><strong>AL 24 Processing của Denon<br />
</strong>AL 24 processing thừa hưởng kỹ thuật của phiên bản gốc ALPHA Processing được dùng cho series Hi-End S1 của Denon trước đây. Kỹ thuật AL 24 hiện nay làm giảm thêm độ méo lượng tử và cung cấp một kỹ thuật tái tạo dạng sóng analog tối ưu nhằm cung cấp nhiều hơn lượng nhị phân ( bit) và tần số lấy mẫu đáp ứng các phương tiện truyền thông thế hệ mới</p>
<p>AL 24 Processing nhận ra được lọai data digital được đưa vào và tự động thêm lượng data vào để đạt được dạng sóng analog như mong muốn. AL 24 Processing không chỉ cung cấp data digital 16 bit mà còn có data 18-20 và 24 bit cũng như đưa vào data với tần số lấy mẫu 96 kHz</p>
<p><strong>Xử lý âm học (Acoustic treatment):</strong><br />
Có ba loại thiết bị được dùng để xử lý âm học gồm tiêu âm, tán âm và phản âm. Tiêu âm khiến âm thanh loãng hoặc mỏng hơn, tán âm thay đổi đường đi của sóng âm với các chiều khác nhau, phản âm khiến âm thanh phản xạ trực tiếp theo chiều ngược lại.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover):<br />
</strong>Phân tần chủ động gồm các linh kiện chủ động, phổ biến nhất là op-amp. Phân tần chủ động hoạt động ở các chế độ phù hợp với công suất đầu vào từ ampli. Phân tần động có bao nhiêu đường tiếng cần bấy nhiêu ampli để đánh ra loa.</p>
<p>Đầu vào của phân tần chủ động kết nối với ampli công suất, phân tần bao nhiêu đường tiếng cần từng ấy ampli để khuếch đại.</p>
<p><strong>Dòng điện xoay chiều (Alternating Current &#8211; AC):<br />
</strong>Là dòng điện thay đổi định kỳ về hướng và cường độ.</p>
<p><strong>Không khí (Ambience):<br />
</strong>Đặc điểm âm học của một không gian do các âm phản xạ quyết định. Một phòng có nhiều hồi âm được gọi là phòng “sống”, phòng ít hoặc không có hồi âm gọi là phòng “câm”.</p>
<p><strong>Nhiễu xung quanh (Ambient Noise):<br />
</strong>Âm thanh xuất hiện trong phòng nhưng không xuất phát từ loa, nhạc cụ hoặc các nguồn phát âm khác.</p>
<p><strong>AWG (American Wire Gauge):<br />
</strong>hệ thống đo độ dày của dây dẫn. Trị số AWG càng thấp thì độ dày càng cao.</p>
<p><strong>Tăng âm (Amplifier):<br />
</strong>Là thiết bị để tăng mức tín hiệu. Ampli được dùng để tăng điện áp, dòng điện hoặc cả hai.</p>
<p><strong>Biên độ (Amplitude):<br />
</strong>&nbsp;Khoảng cách giữa các đỉnh của sóng âm, tín hiệu biên độ càng lớn thì âm thanh phát ra càng to.</p>
<p><strong>Tương tự (Analog):<br />
</strong>Sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Ngược lại, kỹ thuật số (digital) mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc.</p>
<p><strong>Phòng câm (Anechoic):<br />
</strong>Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ.</p>
<p><strong>Bất đối xứng (Asymmetrical):<br />
</strong>Thường dùng để mô tả âm thanh của một thiết bị không cân bằng, lệch trục giữa.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Sự suy giảm về mức độ, cường độ của tín hiệu, của âm thanh.</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency):<br />
</strong>Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20 Hz đến 20 kHz.</p>
<p><strong>Trục (Axis):<br />
</strong>&nbsp;Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa tới vị trí người nghe.</p>
<p><strong>Vách (Baffle):<br />
</strong>Trong mỗi chiếc loa, thuật ngữ vách thường được dùng để chỉ tấm chắn phía trước gắn mặt loa.</p>
<p><strong>Giắc bắp chuối (Banana Plug):<br />
</strong>Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng chừng 1/8 inch, chiều dài khoảng 1 inch được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli.</p>
<p><strong>Dải thông tần (Bandwidth):</strong> Một dải tần số cụ thể.</p>
<p><strong>Tiếng trầm (Bass):</strong> Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz cho tới 200Hz.</p>
<p><strong>Thùng loa cộng hưởng (Bass Reflex): </strong>Là loại thùng loa sử dụng một khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường tiếng trầm.</p>
<p><strong>Phân tần chủ động (Active Crossover)<br />
</strong>Là thiết bị dùng để chia tín hiệu analoge ra các vùng tần số theo sự can thiệp chủ động của con người.</p>
<p><strong>Suy yếu (Attenuate):<br />
</strong>Thường thì ta gọi Attenuate là 1 chiết áp. Núm chỉnh volume là 1 ví dụ điển hình của Chiết áp .</p>
<p><strong>Tần số âm thanh (Audio frequency): Dải âm<br />
</strong>Nếu nói về tần số âm thanh, nhưng về lý thuyết tai người có thể nghe trong khoảng 20 Hz -&gt; 20 kHz (</p>
<p><strong>Âm thanh hai cầu (Bi-amping)<br />
</strong>dùng 2 amply để đánh 2 cầu loa. 1 cầu là dải low, còn 1 cầu là dải mid-high. Việc chơi này k nhất thiết phải có phân tần chủ động. Chỉ cần loa có 2 cặp cầu loa là được rồi.</p>
<p><strong>Đấu dây đôi (Biwiring)<br />
</strong>Là việc sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa.<br />
&#8211;&gt; tức là 1 cặp dây là 1 cặp cầu loa. Như vậy loa cần phải có 2 cặp cầu loa/ 1 loa thì chơi được.</p>
<p><strong>CD (compact disc):<br />
</strong>Thuật ngữ thương mại đối với hệ thống lưu trữ âm thanh kỹ thuật số trên đĩa quang do Sony và Philips sản xuất. Hệ thống lưu trữ này có thể lưu được 80 phút. Thực tế nếu chọn chế độ overburn thì có thể tới 82~83 phút.</p>
<p><strong>CD-RW (compact disc-rewriteable):<br />
</strong>Loại đĩa compact có thể ghi dữ liệu nhiều hơn một lần.<br />
tức là có thể ghi, rồi sau đó xóa và ghi cái mới</p>
<p><strong>Loa trung tâm (Center Channel speaker)<br />
</strong>Loa trung tâm được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix trong quá trình sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường được đặt ngay trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là chiếc cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải. Chiếc loa này tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ phim.</p>
<p><strong>Cáp chuyển đồng trục (Coaxial cable):<br />
</strong>Là loại cáp trở kháng 75 ohm được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD tới bộ chuyển đổi DA.</p>
<p><strong>Sự gắn kết (Coherence):<br />
</strong>Khi nghe nhạc, sự gắn kết ám chỉ việc âm thanh của hệ thống hài hòa và đồng nhất tới mức nào.</p>
<p><strong>Nhuộm mầu (Coloration):<br />
</strong>Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban đầu.</p>
<p><strong>Bộ cơ CD (Compact Disc Transport):<br />
</strong>Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển tới bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Cone (Nón loa):<br />
</strong>Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm thanh.</p>
<p><strong>Crossover (Phân tần):<br />
</strong>Là bộ phận thụ động (trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ xử lý) phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗi hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.</p>
<p><strong>Crossover Frequency (Tần số cắt):<br />
</strong>Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa con.</p>
<p><strong>Crossover Slope (Độ dốc tần):<br />
</strong>Ở điểm các loa con suy hao khi phải thể hiện các tần số không mong muốn, được tính bằng dB/oct. Chỉ số này càng cao thì độ dốc càng lớn, sẽ thu hẹp lại những vùng mà ở đó, âm thanh chuyển từ loa này sang loa khác.</p>
<p><strong>DAC &#8211; Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự):<br />
</strong>Là thiết bị chuyển/giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.</p>
<p><strong>Damping (Tiêu tán):<br />
</strong>Sự suy yếu của của của tần số cộng hưởng theo thời gian.</p>
<p><strong>Damping Material (Vật liệu tiêu tán): </strong><br />
Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa bass.</p>
<p><strong>Decibel (dB):</strong><br />
Là đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.</p>
<p><strong>Diaphragm (Màng rung):<br />
</strong>Trong một củ loa, màng rung là chi tiết được điều khiển bởi cuộn dây loa, nó chuyển động và tạo ra sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình dáng của hình nón hoặc dạng vòm.</p>
<p><strong>Dipolar (Lưỡng cực): </strong><br />
Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và toả âm ra nhiều hướng khác nhau. Điều này dẫn tới việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh được phản hồi từ những bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “surround” của hệ thống home theater.</p>
<p><strong>Dispersion (Phát tán):<br />
</strong>Là sự phát tát của sóng âm sau khi ra khỏi loa.</p>
<p><strong>Distortion (Méo):<br />
</strong>Đây là thuật ngữ được sử dụng cho bất kỳ một yếu tố nào làm biến đổi tín hiệu đầu vào gốc, khác với việc thay đổi về mặt âm lượng.</p>
<p><strong>Dolby Digital: </strong><br />
Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã các kênh âm thanh trong xem phim và nghe nhạc.</p>
<p><strong>Dolby ProLogic: </strong><br />
Là phương pháp ma trận của phòng thí nghiệp Dolby để mã hoá 4 đường tín hiệu âm thanh (phía trước bên trái, phía trước bên phải, trung tâm phía trước và phía sau) thành hai đường và sau đó tái tạo bằng bộ giải mã Dolby ProLogic.</p>
<p><strong>Dome (Loa treble đom): </strong><br />
Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm.</p>
<p><strong>Driver (củ loa/loa con): </strong><br />
Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweeter). Như vậy, thuật ngữ “loa” cần hiểu là một hệ thống gồm có loa con + bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác.</p>
<p><strong>DSP (Xử lý tín hiệu số): </strong><br />
Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).</p>
<p><strong>DTS (Hệ thống rạp hát số):<br />
</strong>Là tên gọi của phương pháp mã hoá các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên tới 7 kênh (6.1). Phương thức này tỏ ra ưu trội hơn so với Dolby Digital 5.1.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn :&nbsp;Audiostore</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thuat-ngu-chuyen-nganh-ma-nguoi-choi-am-thanh-nen-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
