<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>cong suat ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<atom:link href="https://www.hifivietnam.vn/tag/cong-suat-ampli/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<description>Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</description>
	<lastBuildDate>Thu, 22 Aug 2024 08:28:44 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://www.hifivietnam.vn/wp-content/uploads/2024/08/cropped-HFVN-Concept-Logo-2024-32x32.png</url>
	<title>cong suat ampli &#8211; Hifi Việt Nam &#8211; Mạng xã hội kiến thức nghe nhìn</title>
	<link>https://www.hifivietnam.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Ampli tích hợp Norma Audio IPA-70B: Linh kiện tốt, thiết kế đẹp, vocal xuất sắc</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli-tich-hop-norma-audio-ipa-70b-linh-kien-tot-thiet-ke-dep-vocal-xuat-sac/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli-tich-hop-norma-audio-ipa-70b-linh-kien-tot-thiet-ke-dep-vocal-xuat-sac/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Anh Kiệt]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2017 02:04:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli & Nguồn phát]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị nghe nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli]]></category>
		<category><![CDATA[ampli Norma Audio IPA-70B]]></category>
		<category><![CDATA[Ampli tich hop]]></category>
		<category><![CDATA[ampli tich hop có mach may]]></category>
		<category><![CDATA[ampli y]]></category>
		<category><![CDATA[audiophiles]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[dan choi audio]]></category>
		<category><![CDATA[day dan Purist Audio Musaeus]]></category>
		<category><![CDATA[Enrico Rossi]]></category>
		<category><![CDATA[gia ampli IPA-70B]]></category>
		<category><![CDATA[Hi-end]]></category>
		<category><![CDATA[IPA-70B]]></category>
		<category><![CDATA[loa bookshelf Rosso Fiorentino Giglio]]></category>
		<category><![CDATA[Norma Audio]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=13997</guid>

					<description><![CDATA[Norma IPA-70B là ampli tích hợp có mạch máy được thiết kế đặc biệt với nhiễu nền thấp và băng thông rộng trên 1MHz. Dàn linh kiện audiophiles cao cấp bên trong như sò Mosfet dòng cao, tụ Wima, rơ-le chuyển mạch tiếp điểm vàng/palladium… không chỉ giúp tối ưu chất lượng trình diễn mà [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<header>
<div class="sapo cms-desc">
<p>Norma IPA-70B là ampli tích hợp có mạch máy được thiết kế đặc biệt với nhiễu nền thấp và băng thông rộng trên 1MHz. Dàn linh kiện audiophiles cao cấp bên trong như sò Mosfet dòng cao, tụ Wima, rơ-le chuyển mạch tiếp điểm vàng/palladium… không chỉ giúp tối ưu chất lượng trình diễn mà còn đảm bảo cho thiết bị hoạt động ổn định với tuổi thọ tầm vài chục năm.&nbsp;</p>
</div>
</header>
<article>
<div class="content cms-body">
<div>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_2_1_qblq.jpg" alt="Ampli tích hợp Norma Audio IPA-70B: Linh kiện tốt, thiết kế đẹp, vocal xuất sắc  ảnh 1" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_2_1_qblq.jpg"></div>
</div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Mặc dù xuất xứ từ Ý, nhưng âm thanh của IPA-70B không quá màu mị, sản phẩm này là sự kết hợp giữa tốc độ, sự chính xác của các thiết bị hi-end Bắc Âu cùng chất “vocal” đặc biệt tinh tế và cuốn hút.</div>
<div>
<p class="p1"><strong>Thiết kế và cấu tạo</strong></p>
<p class="p3">Enrico Rossi, thiết kế trưởng của Norma Audio Design có một triết lý rất rõ ràng, ông cho rằng thiết kế mạch phải đơn giản với đường truyền tín hiệu ngắn nhất có thể nhưng điều quan trọng là cần đảm bảo băng thông lớn. Enrico tin rằng, băng thông rộng sẽ giúp tăng tối đa tốc độ truyền dẫn trên toàn mạch và luôn cung cấp đầy đủ dòng, tránh được hiện tượng hụt năng lượng khi thiết bị phải chơi những bản thu có độ động cao ở mức âm lượng lớn. Ngoài ra, việc giảm nhiễu của mạch băng thông rộng cũng giúp Enrico tái tạo giọng hát một cách thật nhất. Vocal chính là dải âm mà Enrico yêu thích và tập trung nhiều năm nghiên cứu để có thể giữ lại phần tự nhiên nhất và loại bỏ phần “giả tạo” trong giọng hát. Bên cạnh những triết lý kỹ thuật, Enrico cũng luôn hướng các sản phẩm của mình đến tầm giá hợp lý nhất có thể. Một ưu điểm nổi bật khác của các thiết bị Norma Audio là chúng có tuổi thọ hay nói chính xác hơn là thời gian duy trì hoạt động ổn định rất dài nhờ vào việc lựa chọn các linh kiện chuẩn audiophile cao cấp, có độ bền rất cao.&nbsp;</p>
<p class="p4">Tuy xuất xứ từ Cremona (Italy), nhưng thiết kế của Norma IPA-70B không hề “Ý”. Kiểu dáng máy không gồm nhiều đường nét hay các chi tiết gỗ mà đi theo trường phái Bắc Âu rõ nét với một khối máy tinh giản, ấn tượng, tinh tế ở từng chi tiết nhỏ. Toàn bộ vỏ chassis được gia công bằng nhôm chống nhiễm từ và bề mặt được phay xước mờ. Hai bộ cánh tản nhiệt nằm ẩn khéo léo đảm bảo khả năng giải nhiệt tốt nhưng vẫn không khiến thiết bị trở nên rườm rà về kiểu dáng. Núm volume tròn được gia công tỉ mỉ, mạ chrôm dày, đây cũng là điểm nhấn nổi bật trên vẻ ngoài của Norma IPA-70B.</p>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_5_1_whgx.jpg" alt="Ampli tích hợp Norma Audio IPA-70B: Linh kiện tốt, thiết kế đẹp, vocal xuất sắc  ảnh 2" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_5_1_whgx.jpg"></div>
<p>Cũng như hầu hết các thiết bị khuếch đại của Norma Audio, ampli tích hợp công suất 70W/kênh (8Ω) IPA-70B có ưu điểm về băng thông rộng. Độ mở bandwith của ampli này lên đến trên 1MHz, đây là thông số chỉ có thể thấy ở những mẫu ampli đắt giá hơn vài chục lần của những tên tuổi nổi tiếng như Soulution, DartZeel… Với băng thông rộng, cho tốc độ truyền dẫn cực nhanh, Norma IPA-70B còn sở hữu bo mạch công suất và nguồn được bố trí trong cùng một bảng mạch in PCB mà không dùng đến các dây nối vốn rất dễ gây nhiễu trên suốt chiều dài, đồng thời giúp rút ngắn tối đa quá trình truyền dẫn tín hiệu. Hãng cũng đã xử lý vấn đề nhiễu điện từ sinh ra bởi biến thế nguồn lên các thiết bị còn lại bằng cách bọc kín mô-đun bo mạch nguồn và biến thế. Norma IPA-70B sử dụng hai biến thế nguồn xuyến 400VA của hãng Nor-Se (Ý), được chế tạo đặc biệt theo tiêu chuẩn của Norma Audio.&nbsp;</p>
<p class="p3">Với thiết kế mạch khuếch đại output gồm tổng cộng 8 sò Mosfet dòng cao, ampli Norma IPA-70B có thể cung cấp năng lượng lên đến 100A/kênh đảm đương công suất đầu ra tối đa 1.000W. Dàn sò Mosfet này được hãng chọn lựa bắt cặp từng đôi một để đảm bảo độ cân bằng âm thanh giữa hai kênh. Cung cấp năng lượng cho các sò mosfet là hệ thống tụ của hãng Itelcond (Ý). Hầu hết các nhà sản xuất audio hiện nay đều chọn sử dụng kết hợp nhiều tụ nhỏ thay vì cách dùng ít tụ có điện dung cao trước đây. Hiệu quả rõ ràng nhất của giải pháp này chính là tốc độ và độ động trình diễn.</p>
<p class="p3">Hai chiếc hộp đen khi mở nắp máy Norma IPA-70B không phải là biến thế nguồn mà chính là nơi chứa bo mạch phono tích hợp bên trong ampli. Việc bọc kín mạch phono sẽ giúp giảm các nhiễu xâm hại, nhất là đối với các tín hiệu có điện áp cực nhỏ từ kim MC. Mạch phono của IPA-70B cho phép người dùng hiệu chỉnh 6 cấp gain (34dB, 38dB, 42dB, 46dB, 50dB, 52dB) và 4 mức trở kháng kim (47KΩ, 1KΩ, 500Ω và 100Ω). Một số linh kiện đáng chú ý khác bên trong cấu trúc của IPA-70B gồm có OP-Amp BurrBrown, rơ-le chuyển mạch đầu vào có tiếp điểm mạ vàng/palladium đắt tiền, tụ đỏ Wima cao cấp…</p>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_7_1_ryaa.jpg" alt="Ampli tích hợp Norma Audio IPA-70B: Linh kiện tốt, thiết kế đẹp, vocal xuất sắc  ảnh 3" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_7_1_ryaa.jpg"></div>
<p><strong>Chất lượng trình diễn</strong></p>
<p class="p2">Đôi loa bookshelf Rosso Fiorentino Giglio với thiết kế bọc da ấn tượng được chúng tôi chọn làm đối tác phối ghép trình diễn với ampli Norma IPA-70B cùng bộ dây dẫn Purist Audio Musaeus.&nbsp;<em>I want you to want me</em>&nbsp;&#8211; track thử được chọn trong album “Special Event 37” do Jenna Mammina trình bày. Bản thu đơn giản với giọng hát Jenna Mammina và nghệ sĩ đệm đàn guitar Rolf Sturm. Norma IPA-70B là ampli có khả năng thể hiện vocal với độ tự nhiên và chính xác cao, gần như không có đổi thủ ở tầm giá này. Jenna Mammina không dùng quá nhiều kỹ thuật trong cách thể hiện giọng hát của mình, không có nhiều luyến láy, chuẩn âm trong cách nhả chữ mà chỉ trình bày ca khúc một cách mộc mạc, bình dị. Hệ thống tái hiện giọng hát Jenna Mammina với 2 ưu điểm rõ ràng nhất đó là khoảng định âm được bố trí chính xác và nổi giữa hai loa cùng với hài âm tự nhiên đến bất ngờ. Một số thiết kế ampli tạo cho người nghe cảm giác vocal, mid rất dầy nhưng thực tế chỉ là một dạng của nhiễu sai biệt, đối với ampli này giọng hát được tái tạo dầy, các khoảng ngân gọn, nhưng có sắc âm trung thực và tạo được độ gần gũi đặc biệt, cảm giác như người nghe đang đối diện với ca sĩ.</p>
<p class="p4">Giọng ca lão luyện Ray Chales với những ca khúc quen thuộc như&nbsp;<em>Georgia On My Mind</em>&nbsp;hay&nbsp;<em>I Can’t Stop Loving You</em>&nbsp;giúp chúng tôi khám phá thêm một điểm mạnh khác khi tái tạo vocal của Norma IPA-70B, đó chính khả năng xử lý tốt về độ động (ở dải trung). Chúng tôi có thể cảm nhận tốt hơn rất nhiều các kỹ thuật hát tăng/giảm cao độ và nhất là ca từ tách, rõ của Ray Chales. So với một số ampli khác có giá nhỉnh hơn như Accuphase E-406V hay McIntosh MA6600, đều là những thiết bị khuếch đại có ưu điểm cho dải trung tốt, nhưng cả hai thiết bị này đều có xu hướng thêm màu cho giọng hát, tăng độ ấm và “ướt”, đôi khi làm mất đi độ chi tiết cũng như độ động trong câu hát.</p>
<div class="article-photo inlinephoto"><img decoding="async" class="cms-photo aligncenter" src="http://image.nghenhinvietnam.vn/w1024/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_8_1_dtwa.jpg" alt="Ampli tích hợp Norma Audio IPA-70B: Linh kiện tốt, thiết kế đẹp, vocal xuất sắc  ảnh 4" data-photo-original-src="http://image.nghenhinvietnam.vn/uploaded/vanphong/2015_06_26/norman/norman_audio_8_1_dtwa.jpg"></div>
<p>Không chỉ có độ động dải trung, nhờ thiết kế băng thông rộng kết hợp mạch công suất dòng lớn, ampli Norma IPA-70B có thể chơi tốt nhiều thể loại nhạc đòi hỏi độ động cao như giao hưởng, rock. Về âm hình, hệ thống phối ghép giữa IPA-70B và đôi loa Rosso Fiorentino Giglio cho độ mở theo chiều ngang rất tốt, vượt ra ngoài 2 vách tường của phòng nghe, giọng hát được định âm ở khoảng giữa rõ ràng, tạo được hiệu ứng nổi khối. Tuy nhiên, đối với những bản thu cần tái tạo nhiều lớp chiều sâu sân khấu thì Norma IPA-70B tỏ ra chưa thật hoàn hảo.</p>
<div class="p4">Ưu thế thể hiện vocal trung thực, tự nhiên cùng độ động tốt của Norma IPA-70B có thể sánh ngang với ampli Sonus Faber Music ở thời điểm mà hãng này còn là thương hiệu độc lập và được thiết kế bởi huyền thoại audio Franco Serblin. Cả hai đều mang đến khả năng đặc biệt đó là tả thực giọng hát. Tuy nhiên, Musica có hạn chế về mặt công suất và chỉ có thể kéo được những đôi loa dễ tính, trong khi Norma IPA-70B lại dễ dàng chinh phục những đôi loa có trở kháng thấp. Người dùng còn có thể đầu tư thêm tùy chọn với bo mạch phono PH1-REVO tốt hơn.&nbsp;</div>
<div>&nbsp;</div>
<div class="p4">
<div><strong>Thông số kỹ thuật ampli IPA-70B</strong></div>
<div>Dải tần: 0-800kHz</div>
<div>Công suất: 70W/8Ω</div>
<div>Pre Phono: MM/MC</div>
<div>Kích thước: 430 x 350 x 75mm</div>
<div>Trọng lượng: 15kg</div>
<div>Giá tham khảo: 56.000.000VNĐ</div>
</div>
</div>
<p class="author cms-author" style="text-align: right;"><em><strong>Nguồn: Nghe Nhìn Việt Nam/Bách Nghị</strong></em></p>
</div>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/nghe-nhin/ampli-tich-hop-norma-audio-ipa-70b-linh-kien-tot-thiet-ke-dep-vocal-xuat-sac/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về cấu tạo của power ampli</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Khuê]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 09 Nov 2017 02:38:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[AMPLIFIER]]></category>
		<category><![CDATA[cau tao power ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[hieu suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[khuyech dai tin hieu]]></category>
		<category><![CDATA[kien thuc am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[nguon phat am thanh]]></category>
		<category><![CDATA[tan so ampli]]></category>
		<category><![CDATA[tro khang]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12783</guid>

					<description><![CDATA[Có thể nói amplifier là một thiết bị quen thuộc và không thể thiếu trong một dàn âm thanh. Nhìn bên ngoài có vẻ nó rất đơn giản, nhưng để hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý làm việc của ampli thì không phải ai cũng biết. Trên thị&#160;trường hiện nay có rất nhiều [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h4>Có thể nói amplifier là một thiết bị quen thuộc và không thể thiếu trong một dàn âm thanh. Nhìn bên ngoài có vẻ nó rất đơn giản, nhưng để hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý làm việc của ampli thì không phải ai cũng biết.</h4>
<div>Trên thị&nbsp;trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu sản xuất amplifier lớn nhỏ khác nhau trên thế giới. Nhưng về&nbsp;cấu tạo và nguyên lý&nbsp;hoạt động của amplifier&nbsp;thì hầu như tất cả các hãng sản xuất&nbsp;đều tuân&nbsp;theo một cơ chế&nbsp;chuẩn. Ampli có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau như Class A, AB, B, D… tùy theo từng bản thiết kế mạch.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div>
<div><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/cau-tao-va-nguyen-ly-hoat-dong-cua-amplifier.jpg" alt="cau tao va nguyen ly hoat dong cua amplifier" width="535" height="400"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Một số dạng ampli sử dụng cho sân khấu</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Ampli&nbsp;có nhiều loại, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tùy theo chức năng của từng loại mà người ta đặt tên theo đó cho dễ nhớ. Hiện tại có 5 dạng phổ biến:</div>
<div>Pre-ampli:&nbsp;ampli tiền khuếch đại có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu nhỏ từ nguồn phát (đầu CD, đầu đĩa than, DAC…) lên mức tín hiệu cao hơn vào ampli công suất.</div>
<div>&nbsp;</div>
<div><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/pre-ampli-tien-khuech-dai.jpg" alt="pre ampli tien khuech dai" width="495" height="372"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Một bảng mạch của&nbsp;pre-ampli tiền khuếch đại</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Power ampli:&nbsp;ampli công suất có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu ở mức vừa từ ampli lên mức tín hiệu lớn ra loa.</div>
<div>Integrated ampli: ampli tích hợp có kết cấu khối tiền khuyếch đại và khối khuyếch đại công suất chung một vỏ máy với nhau.</div>
<div>Dual mono ampli:&nbsp;Một dạng ampli tích hợp có kết cấu đối xứng cho hai kênh L &amp; R độc lập riêng biệt (từ phần nguồn cho tới phần khuyếch đại).</div>
<div>Monoblock ampli: Thiết kế khối tách biệt từng ampli cho mỗi kênh trái phải.</div>
<div>Dưới đây loa một vài tính năng và thông số cơ bản của ampli:</div>
<h3>1. Công suất của ampli</h3>
<div>Công suất ampli phát ra được tính theo đơn vị RMS(Root Mean Square).&nbsp;Bạn cần phân biệt công suất đỉnh PMPO (Peak Music Power Output) lớn hơn rất nhiều so với công suất hoạt động của ampli. PMPO là một thuật ngữ mà các nhà sản xuất &nbsp;thiết bị âm thanh&nbsp;dùng để chỉ công suất âm thanh phát ra lớn nhất mà hệ thống của họ có thể đạt được trong một thời gian rất ngắn, trong những điều kiện lý tưởng của phòng thí nghiệm nhưng không đạt được trong thực tế sử dụng. Một số nhà sản xuất thường quảng cáo rằng công suất PMPO rất lớn lên tới hàng nghìn W để thu hút người dùng ít biết về ampli. Nói chung PMPO là một thuật ngữ phóng đại, không có ý nghĩa gì ngoài việc quảng cáo, marketing. Vì thế bạn chỉ cần quan tâm vào công suất RMS khi muốn mua một loại ampli nào đó.</div>
<h3>2. Độ lợi công suất (Gain) ampli</h3>
<div>Đây là tỷ số được tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli có đơn vị là dB.&nbsp;<em>Độ lợi cho biết khả năng khuyếch đại của ampli sẽ lớn như thế nào khi trình diễn âm thanh</em>.</div>
<h3>3. Đáp ứng tần số (Frequency Response) cho phép của&nbsp;ampli</h3>
<div>Khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được.&nbsp;Đáp ứng tần số càng “phẳng” sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.</div>
<div><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://i2.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/cau-tao-ben-trong-cua-ampli.jpg" alt="cau tao ben trong cua ampli" width="376" height="427"></div>
<div>Cấu tạo đặc trưng của các dạng ampli&nbsp; hiện nay</div>
<h3>4. Hiệu suất (Efficiency)</h3>
<div>Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuyếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, còn class D có hiệu suất 85-90%.</div>
<h3>5. Méo hài tổng (THD)</h3>
<div>So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua ampli. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh. Vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.</div>
<h3>6. Trở kháng ra (Output Impedance)</h3>
<div>Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.</div>
<div>Về chế độ hoạt động, ampli có thể hoạt động ở các chế độ khác nhau như Class A, AB, B, D… tùy theo nguyên lý thiết kế mạch. Một số dạng mạch cơ bản thường hay sử dụng hiện nay là Class A Single-End và Class AB Push-Pull.</div>
<h4>Chế độ ampli&nbsp;Class A Single End</h4>
<div>Thiết kế cho hiệu suât thấp chỉ khoảng 25% (tức là nếu 100W công suất cung cấp đầu vào chỉ có 25W công suất phát ra ở loa, 75W bị tổn hao dưới dạng tỏa nhiệt trên sò hoặc đèn điện tử trong khi đó hiệu suất Class AB khoảng 35 đến 50% (100W đầu vào cho ra 50W đầu ra loa). Do đó kích thước và chi phí về vấn đề tản nhiệt cho sò công suất của ClassA cũng vì thế mà lớn hơn so với ClassAB. Điểm làm việc nằm ngay tại trung điểm của đặc tuyến tải. Tại trung điểm đặc tuyến tải các tín hiệu của ngõ vào sẽ được khuyếch đại 100% và chỉ cần một sò là đảm nhiệm được công việc này, vì vậy có tên gọi là single-end (SE).</div>
<div><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://i1.wp.com/soundking.vn/vnt_upload/news/11_2014/ampli-den-dang-single-end.jpg" alt="ampli den dang single end" width="417" height="417"></div>
<div style="text-align: center;"><em>Ampli đèn được thiết kế&nbsp;dạng Single&nbsp;End</em></div>
<div>&nbsp;</div>
<div>Ưu điểm của ampli ClassA Single-End là không có miền phi tuyến (nonlinearities) và méo xuyên tâm (cross distortion, turn on/off delay) do chỉ một sò duy nhất hoạt động. Âm thanh các ampli ClassA theo đó được đánh giá là ngọt ngào, trung thực. Một điểm cần lưu ý thêm là các ampli có tên gọi “thuần” A (pure ClassA) sẽ hoạt động hoàn toàn ở chế độ A. Cần chú ý một số ampli có quảng cáo ClassA nhưng thực chất chỉ hoạt động ở chế độ A ở miền công suất thấp, khi ampli bị yêu cầu hoạt động cho ra công suất lớn điểm làm việc sẽ chuyển sang chế độ AB.</div>
<h4>Chế độ ampli&nbsp;Class AB Push-Pull (đẩy-kéo)</h4>
<div>Thiết kế đẩy-kéo (push-pull) của class AB có hiệu suất cao nhằm cho công suất ra loa lớn. Vấn đề là ở chỗ các ampli đẩy-kéo có điểm làm việc tại khu vực ngưng (cutoff) của đường đặc tuyến tải. Tại điểm làm việc cutoff này chỉ 50% tín hiệu ngõ vào được khuyếch đại, chính vì vậy người ta phải dùng 2 sò công suất hoạt động, một sò sẽ khuyếch đại phần tín hiệu dương và một sò khuyếch đại phần tín hiệu âm (đẩy-kéo), vì vậy có tên gọi là Push-Pull. Ưu điểm của Class AB Push-Pull theo đánh giá chung là có không gian rộng, hoành tráng và độ động tốt.</div>
</div>
<div>&nbsp;</div>
<div style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn:&nbsp;kienthucamthanh.wordpress.com</em></strong></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/tim-hieu-ve-cau-tao-cua-power-ampli/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nguồn điện &#8220;sạch&#8221; cho Audio</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nguon-dien-sach-cho-audio/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nguon-dien-sach-cho-audio/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bùi Anh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Oct 2017 04:49:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[audio]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[nguon dien audio]]></category>
		<category><![CDATA[nguon dien tot cho audio]]></category>
		<category><![CDATA[song hai dong dien]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12603</guid>

					<description><![CDATA[Nguồn điện sạch cho audio là gì? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm hiểu và phân tích đặc điểm của nguồn điện sạch cho audio, nó cần đáp ứng những vấn đề gì? Đủ công suất Nghĩa là phải đủ áp và đủ dòng. Nghĩa là điện áp luôn ổn định [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="sapo">Nguồn điện sạch cho audio là gì? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm hiểu và phân tích đặc điểm của nguồn điện sạch cho audio, nó cần đáp ứng những vấn đề gì?</div>
<div class="body">
<p class="body-text"><strong>Đủ công suất</strong></p>
<p class="body-image"><a class="photo" href="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/17/04/18/150/22046408/1_97608.jpg" data-index="0" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" title="Nguồn điện sạch cho Audio - Ảnh 1" src="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/w460x/17/04/18/150/22046408/1_97608.jpg" alt="Nguon dien sach cho Audio - Anh 1" width="574" height="378"></a></p>
<p class="body-text">Nghĩa là phải đủ áp và đủ dòng. Nghĩa là điện áp luôn ổn định và dòng luôn đảm bảo kể cả khi công suất khai thác lớn. Muốn vậy thì nguồn phải khỏe, nghĩa là có nội trở thấp. Muốn nội trở thấp thì dây phải to. Phải gần trạm biến thế càng tốt, kéo dây riêng như mấy anh Nhật già càng hay. Với các ampli class A thì không nói, nhưng class AB loại bán dẫn lớn, nó đánh bass “ùm” một phát là sụt dòng, sụt áp ngay nếu điện nhà yếu. Khi sụt dòng sụt áp – tiếng bass sẽ bị nhòe ngay, bị nhũn ngay. Toàn dải âm rối ngay. Cái này gọi là tốc độ đáp ứng tức thời của nguồn điện. Nội trở nguồn càng lớn thì sụt càng lớn.</p>
<p class="body-image"><a class="photo" href="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/17/04/18/150/22046408/2_1929209.png" data-index="1" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" title="Nguồn điện sạch cho Audio - Ảnh 2" src="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/w460x/17/04/18/150/22046408/2_1929209.png" alt="Nguon dien sach cho Audio - Anh 2" width="607" height="342"></a></p>
<p class="body-text">Cách khắc phục: ta chơi dây to, chơi dây riêng. Ổn áp cơ là vô nghĩa vì không đáp ứng được tốc độ. Kể cả đo điện lưới lúc nào cũng 220V, nhưng khi bật nhạc đánh “ùm ùm”&#8230; thì câu chuyện khác hoàn toàn. Ổn áp điện tử có tác dụng, nhưng lại yếu không tải được cho cục POWER công suất loại lớn. Chơi ampli đèn thì đỡ hơn, vì áp cao dòng nhỏ, tuy nhiên đèn push pull classs AB cũng vẫn thế, “ùm” một phát là sụt điện. Dùng biến thế cách ly càng tệ hại hơn, vì cách ly làm tăng nội trở của nguồn, bản thân biến thế cách ly tạo ra một trở kháng xoay chiều bổ sung vào đường cấp nguồn, tốc độ đáp ứng tức thời sẽ bị giới hạn, đường cong từ trễ không tuyến tính ở những loại lõi thép cấp thấp, lại càng gây hụt hơi. Đó là lý do phải chọn biến áp cách ly công suất lớn để nuôi tải tiêu thụ nhỏ hơn.</p>
<p class="body-text"><strong>Không bị nhiễu</strong></p>
<p class="body-image"><a class="photo" href="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/17/04/18/150/22046408/3_137666.jpg" data-index="2" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" title="Nguồn điện sạch cho Audio - Ảnh 3" src="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/w460x/17/04/18/150/22046408/3_137666.jpg" alt="Nguon dien sach cho Audio - Anh 3" width="613" height="409"></a></p>
<p class="body-text">Nghĩa là điện phải sạch sẽ, thế nào là sạch: nghĩa là sóng sine phải đúng tần số, đúng hình dạng, không bị méo dạng bởi hài bậc thấp của điện lưới 50Hz cũng như không bị gợn gai bởi nhiễu RFI/EMI. Với các xung tần số cao RFI/EMI có thể dùng lọc thụ động (CLC) để loại bỏ nhưng hài bậc thấp thì các bộ lọc này bó tay.</p>
<p class="body-text"><strong>Sóng hài</strong></p>
<p class="body-image"><a class="photo" href="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/17/04/18/150/22046408/4_64650.jpg" data-index="3" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" title="Nguồn điện sạch cho Audio - Ảnh 4" src="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/w460x/17/04/18/150/22046408/4_64650.jpg" alt="Nguon dien sach cho Audio - Anh 4" width="620" height="450"></a></p>
<p class="body-text">Sóng hài của dòng điện 50Hz (ví dụ 100Hz, 150Hz, 200Hz, 250Hz…), do cái gì tạo ra? Đó chính là do các phần tử tải phi tuyến như bộ chỉnh lưu điều khiển, các bộ biến tần, và các biến áp điện lực tạo ra. Bản thân chính cái biến áp cách ly cũng là nguồn tạo hài cho dòng điện 50Hz (do đặc tính từ trễ của lõi sắt). Sóng hài của dòng 50Hz này các bộ lọc thụ động CLC không xử lý được, mà bắt buộc phải nhờ đến các bộ hiệu chỉnh và điều hòa dạng sóng tích cực (kiểu như QX2 và QX4 của Nordost). Nếu không lọc EMI/RFI và sóng hài, thì chúng sẽ đi vào biến thế hạ áp trong các đầu CD, pre, ampli và gây ra nóng biến thế, cảm ứng qua bên thứ cấp và thâm nhập vào mạch khuếch đại, mạch xử lý digital, mạch điều khiển.v.v. hậu quả là chúng sẽ điều chế vào tín hiệu âm thanh, gây rối, gây nhiễu loạn, và sai âm sắc âm nhạc ra loa.</p>
<p class="body-text"><strong>Gợi ý giải pháp tiết kiệm để có nguồn điện tốt</strong></p>
<p class="body-image"><a class="photo" href="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/17/04/18/150/22046408/5_456030.jpg" data-index="4" target="_blank" rel="noopener nofollow external noreferrer" data-wpel-link="external"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" title="Nguồn điện sạch cho Audio - Ảnh 5" src="https://baomoi-photo-3.zadn.vn/w460x/17/04/18/150/22046408/5_456030.jpg" alt="Nguon dien sach cho Audio - Anh 5" width="662" height="442"></a></p>
<p class="body-text">Từ đó những đòi hỏi kỹ thuật nêu trên và từ thực tế, gợi ý cho giải pháp do kinh phí giới hạn: là đầu tư 2 cục QX2 và QX4 của hãng Nordost, với 2 cục này, hiệu quả âm thanh từ bộ nguồn sạch tăng lên rất rõ rệt, khi sử dụng rồi không muốn bỏ ra nữa, khi bỏ ra âm thanh mất hẳn sức sống và không gian cũng như tính chi tiết của âm nhạc.</p>
<p class="body-text">Đây là lời khuyên rút ra từ thực tế chơi nhạc với ai đang quan tâm đến chất lượng nguồn điện sạch cho bộ dàn hi-end của mình là đầu tư ngay tối thiểu 1 cục QX4 cho nguồn tổng. Nếu có điều kiện hơn thì dùng thêm 1 đến 2 cục QX2 rẻ hơn cho riêng bộ CD/DA và Preampli hiệu quả sẽ rất khác biệt. Ngoài ra, nếu điều kiện tài chính cho phép, các bạn có thể đầu tư những thiết bị lọc nguồn chuyên dụng trên cơ sở nắm vững những đòi hỏi kỹ thuật về nguồn điện sạch và tốt để lựa cho mình sản phẩm tối ưu.</p>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo:&nbsp;baomoi.com</strong></em></p>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nguon-dien-sach-cho-audio/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những thông số cơ bản của Amply</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bảo Ngọc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 Oct 2017 03:44:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị & phối ghép]]></category>
		<category><![CDATA[ampli chuyen nghiep]]></category>
		<category><![CDATA[ampli headphones]]></category>
		<category><![CDATA[ampli loa]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[hieu suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[khuyet dai ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phoi ghep ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phuong phap lua chon ampli]]></category>
		<category><![CDATA[tan so ampli]]></category>
		<category><![CDATA[thong so ampli]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=12577</guid>

					<description><![CDATA[Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Amply là một thiết bị âm thanh quen thuộc, không chỉ với người chơi âm thanh mà còn trở nên thông dụng như một thiết bị trong gia đình. Dù là AMply cho loa hay cho headphones, việc nắm rõ thông số kỹ thuật là điều cần thiết để chọn cho mình một chiếc Amply hay, có hiệu suất cao và phối ghép phù hợp với các thiết bị nghe của mình.</p>
<p>Amply là một thiết bị âm thanh phổ biến mà chúng ta có thể bắt gặp ở nhiều nơi. Với một người chơi âm thanh, bất kể là loa hay là tai nghe thì amply vô cùng quan trọng trong việc phối ghép một hệ thống nghe. Khi lựa chọn một chiếc Amply cho loa hay là một chiếc mini Amply cho headphones thì việc đọc thông số để lựa chọn cho phù hợp là rất quan trọng, và hơn thế nữa, hiểu và nắm rõ bản chất của các thông số là điều cần thiết mà một người chơi âm thanh phải có. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của những thông số trên một chiếc Amply.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-portable-headphone-amp-main.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<div class="adbro-md">&nbsp;</div>
<h4><strong>CÔNG SUẤT</strong></h4>
<h5>CÔNG SUẤT AMPLI PHÁT RA TÍNH THEO ĐƠN VỊ RMS. CẦN PHÂN BIỆT VỚI CÔNG SUẤT ĐỈNH PMPO LỚN HƠN RẤT NHIỀU VỚI CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA AMPLI (MỘT SỐ NHÀ SẢN XUẤT QUẢNG CÁO CÔNG SUẤT PMPO RẤT LỚN LÊN TỚI HÀNG NGHÌN W NHƯNG THỰC TẾ CÔNG SUẤT HIỆU DỤNG LẠI RẤT THẤP).</h5>
<p>RMS là thuật ngữ viết tắt của&nbsp;Root Mean Square,&nbsp;tức&nbsp;‘trung bình nhân’. Đây là một thông số tính toán mức công suất trung bình tạo ra liên tục trong một khoản thời gian. Đánh giá công suất ampli mạnh hay yếu không phải đo tại một thời điểm nhất thời và phải tính trung bình từ nhiều mẫu khác nhau trong một chuỗi thời gian. Chung quy lại, đây là một thông số quan trọng cần phải lưu ý khi chọn Amply, còn P.M.P.O (Peak Music Power Output , công suất cực đại) không phải là yếu tố khẳng định độ mạnh – yếu của một chiếc Amply.</p>
<h4><strong>ĐỘ LỢI CÔNG SUẤT (GAIN).</strong></h4>
<p>Tỷ số tính theo hàm logarit giữa công suất đầu vào và công suất đầu ra của ampli, có đơn vị là dB. Độ lợi thể hiện khả năng khuyếch đại của ampli.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-hi-fi-ensemble.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amly đèn dùng cho loa</em></p>
<h4><strong>ĐÁP ỨNG TẦN SỐ (FREQUENCY RESPONSE).</strong></h4>
<p>Đây là thông số mô tả khoảng tần số tín hiệu đầu vào mà ampli hoạt động ổn định tuyến tính. Thông thường các ampli tốt có đáp ứng tần số trong từ 20Hz đến 20kHz là khoảng âm thanh tai người có thể cảm nhận được. Đáp ứng tần số càng “phẳng” sẽ thể hiện khả năng tái tạo âm thanh càng tốt.</p>
<h4><strong>HIỆU SUẤT (EFFICIENCY)</strong></h4>
<p>Khả năng đưa ra công suất âm thanh theo công suất đầu vào của ampli. Khi cung cấp công suất điện cho ampli, chỉ một phần được khuyếch đại ra công suất âm thanh. Các ampli có thiết kế nguyên lý classA có hiệu suất thấp từ 10% đến 25% (điều đó có nghĩa khi bạn cung cấp 100W điện tới ampli chỉ có 25W công suất âm thanh được phát ra), class AB có hiệu suất 35 đến 50%, class D có hiệu suất 85-90%.</p>
<h4><strong>MÉO HÀI TỔNG (THD)</strong></h4>
<p>So sánh tổng hài các tần số giữa tín hiệu đầu vào và âm thanh đầu ra sau khi qua ampli. Các hài bậc cao sẽ gây méo và làm giảm tính trung thực của âm thanh vì vậy THD càng thấp thì ampli càng tái tạo âm thanh trung thực, thông thường THD phải nhỏ hơn 0,5%.</p>
<h4 id="AdAsia"><strong>TRỞ KHÁNG RA (OUTPUT IMPEDANCE).</strong></h4>
<p>Trở kháng ra của ngõ ampli ra loa. Khi ghép nối ampli phải cùng trở kháng của loa, thông thường khi trở kháng loa giảm một nửa thì công suất ampli cần tăng gấp đôi nếu ghép nối lệch trở kháng.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874070-cmoy-amp-6.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Một chiếc DIY Amply</em></p>
<h4><strong>PHÂN BIỆT OTL VÀ OPT</strong></h4>
<p>OTL là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Output Transformer Less (tạm dịch: không dùng biến thế xuất âm). Mạch OTL đầu tiên được cấp bằng sáng chế là do kỹ sư Julius Futterman người Mỹ phát minh năm 1954. Sau đó, mạch điện này đã có nhiều biến thể và một thời từng khá thịnh hành trong công nghiệp chế tạo các thiết bị dùng đèn điện tử. Cho đến khi bán dẫn ra đời, OTL gần như biến mất, không được ai sử dụng, do việc dùng nó “tốn” quá nhiều bóng và hiệu suất thấp.</p>
<p>Bóng đèn điện tử chân không là linh kiện có nội trở cao, hoạt động trong điều kiện điện áp cao và dòng điện thấp. Chính vì những đặc tính đó của đèn điện tử, để tăng dòng và phối hợp trở kháng với các thiết bị có trở kháng thấp và dòng điện cao như loa, người ta phải dùng biến thế hạ áp ở đầu ra, được gọi nôm na là biến thế xuất âm. Biến thế xuất âm (OPT) được các tín đồ âm thanh ưa chuộng vì nó tạo ra hài âm bậc chẵn vốn là loại âm thanh khá nhạy cảm với tai người, khuếch đại những những tiếng lóc cóc, leng keng và các chi tiết vi mô của bản nhạc.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" title="Những thông số cơ bản của Amply" src="http://cache.media.techz.vn/upload/2014/09/28/image-1411874071-techz-tube-amplifier.jpg" alt="Những thông số cơ bản của Amply"></p>
<p style="text-align: center;"><em>Amply đèn đang dần trở thành một phong trào trong giới chơi âm thanh</em></p>
<p>Song, ưu điểm đối với người này lại là nhược điểm đối với người khác. Những người theo trường phái trọng kỹ thuật không thích OPT vì nó sinh ra hiện tượng méo âm, làm hạn chế băng thông và dải động của âm thanh. Họ cho rằng OTL là một lựa chọn đúng hơn so với việc dùng OPT. Do không phải đi qua một linh kiện to lớn, cồng kềnh với các cuộn dây rất nhiều vòng ở đầu ra, mạch điện OTL có thể khắc phục một số nhược điểm của mạch điện dùng OPT, như tốc độ, cường độ, dải động của âm thanh. Đặc biệt, băng thông của OTL cực rộng, có thể lên tới hàng trăm KHz chứ không bị suy giảm ở khoảng tần số mười mấy KHz như đối với OPT. Chính vì thế, những năm gần đây, thiết kế OTL lại xuất hiện trở lại trong nhiều sản phẩm hi-end và được dân chơi âm thanh nồng nhiệt đón nhận.</p>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Theo: TechZ</em></strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/nhung-thong-so-co-ban-cua-amply/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phương pháp lựa chọn công suất ampli hợp lí</title>
		<link>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/</link>
					<comments>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đại Thành]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Sep 2017 03:26:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[#Tiêu điểm]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức Nghe Nhìn]]></category>
		<category><![CDATA[ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cach lua chon cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[cong suat ampli]]></category>
		<category><![CDATA[phuong phap lua chon ampli]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://www.hifivietnam.vn/vi/?p=11556</guid>

					<description><![CDATA[Nói đến ampli, công suất là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm, thậm chí còn được coi như quan trọng bật nhất khi di mua ampli. Công suất lớn có phải là ampli hay? Và công suất khoảng bao nhiêu thì đủ cho nhu cầu sử dụng của bạn? CÔNG SUẤT AMPLI: THỰC [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nói đến ampli, công suất là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm, thậm chí còn được coi như quan trọng bật nhất khi di mua ampli. Công suất lớn có phải là ampli hay? Và công suất khoảng bao nhiêu thì đủ cho nhu cầu sử dụng của bạn?</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter" src="http://conbaoso.com/images/BaiViet/TongHop/belles-1.jpg" alt=""></p>
<p><strong>CÔNG SUẤT AMPLI: THỰC VÀ ẢO</strong></p>
<p>Cách quảng cáo công suất của một sản phẩm ampli trên thị trường hiện nay quả là khá tuỳ hứng. Một bộ dàn mini rất … mini, chỉ nặng khoảng mươi cân cả loa mà công suất ra được quảng cáo hàng ngàn oát (!?). Thực chất công suất trên các bộ dàn mini được gọi là công suất nhạc đỉnh đầu ra hay PMPO (Peak Music Power Output). Trên thực tế công suất PMPO thường lớn gấp 20 đến 50 lần cống suất thực của ampli đó. Có nghĩa là một bộ dàn mini quảng cáo công suất 2000W PMPO thì công suất thực tế của nó chỉ vào khoảng 40 – 100W mà thôi.</p>
<p>Công suất ra thực sự của một ampli – RMS (Root Mean Squared) đuợc tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó, ví dụ như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W. Trong thực tế, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, ta có thể làm như sau: dùng một vôn kế (volt meter) xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức</p>
<p><strong>Công suất thật = U<sup>2</sup>/R</strong></p>
<p>(Trong đó:&nbsp; U là điện áp.&nbsp;R là trở kháng loa).</p>
<p>Tất nhiên phép đo này có sai số lớn vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên chỉ có tác dụng tham khảo. Muốn có giá trị chính xác, bạn cần có những thiết bị phức tạp hơn như: Máy tạo sóng âm tần, vôn kế (volt meter)&nbsp;điện tử, điện trở mẫu.</p>
<p>Bạn cũng nên nhớ rằng bất cứ một thiết bị tiêu thụ điện nào cũng có hiệu suất nhất định. Đối với ampli cũng vậy, tuỳ theo mạch công suất của ampli hoạt động theo chế độ nào: class A, B hay AB mà hiệu suất có thể thay đổi nhưng hiệu suất bao giờ cũng nhỏ hơn 100%. Nói cách khác, công suất của một amopli luôn luôn nhỏ hơn công suất tiêu thụ điện của nó. Vậy mà cũng có những ampli quảng cáo công suất ra kiểu như 150W x 2 kênh trong khi công suất tiêu thụ toàn máy chỉ là 100W (công suất ra lớn gấp 3 làn công suất tiêu thụ), thật vô cùng phi lý!</p>
<p>Vì vậy, khi mua ampli, muốn có công suất lớn hơn, bạn nên chọn ampli nào to, nặng, có công suất tiêu thụ điện lớn thì đó mới là cơ sở để có công suất ra loa thực sự.</p>
<p><strong>CÔNG SUẤT LỚN CÓ PHẢI LÀ HAY?</strong></p>
<p>Công suất của một ampli là lượng, âm thanh của một ampli như thế nào lại là chất, hai khái niệm không thể đánh đồng. Tuy nhiên, không thể phụ nhận một điều rằng các hãng chế tạo ampli thường có nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng túi tiền của nhiều đối tượng. Theo quan niệm thiết kế của nhiểu hãng, ampli công suất càng lớn, càng đắt tiền, thì càng được chú trọng vấn đề nâng cao chất lượng trong thiết kế, điều này là hoàn toàn đúng đối với ampli bán dẫn. Nói cách khác, cùng một mẻ đẻ ra, ampli bán dẫn nào có công suất lớn hơn thường&nbsp; là âm thanh hay hơn.</p>
<p>Với ampli đèn, vấn đề không hoàn toàn như thế. Chất lượng âm thanh của một ampli đèn phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế mạch, chất lượng bóng đèn, biến áp và các phụ kiện. Một ampli 300B công suất ra 7W có thể âm thanh quyến rũ hơn nhiều so với một ampli khổng lồ hàng mấy trăm oát. Đừng bao giờ nghĩ ampli đèn công suất lớn thì tiếng luôn hay hơn công suất nhỏ. Khi chơi ampli đèn, nếu đã có loa độ nhạy cao, bạn hãy dành tiền đầu tư vào một ampli công suất nhỏ có âm thanh hay thì tốt hơn là mua một ampli công suất lớn không cần thiết.</p>
<p><strong>BẠN CÓ CẦN CÔNG SUẤT LỚN?</strong></p>
<p>Công suất lớn đến bao nhiêu là vừa? Có phải công suất ampli càng lớn thì càng tốt hay không?&nbsp;Phải chăng công suất là thông số kỹ thuật quan trọng nhất của một chiếc ampli?</p>
<p>Những người nghe có kinh nghiệm cho biết: với một cặp loa 8 ohm, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng chừng 20 m2 thì công suất ampli cần thiết để nghe ở mức dễ chịu chỉ cần khoảng 20 – 25 W RMS là đủ và tối đa cũng chẳng vượt quá 40W (công suất thật), trừ khi bạn muốn chiếc ghế xô – pha bạn ngồi phải rung lên theo tiếng nhạc thì mới cần lớn hơn. Như vậy, thực chất chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc ampli có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với phòng nghe có kích thước 25 – 30 m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, bạn sắm một chiếc ampli bán dẫn công suất thật 60 – 70 W là đạt yêu cầu.</p>
<p><strong>CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN CÔNG SUẤT AMPLI</strong></p>
<ul>
<li><strong>Độ nhạy và trở kháng của loa:</strong>&nbsp;Loa có độ nhạy càng cao thì chỉ cần ampli có công suất nhỏ. Ngược lại những loại loa được coi là “cứng đầu”, trở kháng thấp khoảng 4 Ohm, độ nhạy dưới 90 dB cần ampli có công suất lớn, dòng ra lớn (thường là loại nhiều sò cống suất lắp song song).</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Kích cỡ và cách bố trí của phòng nghe:</strong>&nbsp;Một căn phòng lớn hoặc chứa nhiều đồ đạc thường đòi hỏi công suất ampli lớn hơn căn phòng nhỏ và ít đồ đạc. Bởi âm thanh chúng ta nghe được là tổng hợp của các âm thanh đi trực tiếp từ loa và các âm phản xạ tường, trần, sàn nhà … Phòng nghe càng rộng, đồ đạc càng nhiều càng gây suy hao âm thanh phản xạ, tạo ra cảm giác nghe bé hơn phòng nhỏ.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Khoảng cách từ loa đến tai người nghe:</strong>&nbsp;Nhân tố này không phụ thuộc vào kích thước của phòng nghe. nếu bạn ngồi xa loa, thậm chí trong một căn phòng nhỏ bạn vẫn phải cần công suất ampli lớn hơn.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Cường độ âm thanh bạn thường nghe:</strong>&nbsp;Bạn thích loại nhạc nhẹ nhàng tình cảm hay bạn thích nghe nhac heavy rock? Nếu nhạc nhẹ bạn cần công suất nhỏ hơn, còn đối với nhạc rock, âm thanh phải đủ lớn mới làm cho các fan của dòng nhạc này “phê” được.</li>
</ul>
<p><strong>HIỆU SUẤT CỦA AMPLI:</strong></p>
<ul>
<li><strong>Ampli class A:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 15% – 20%, tức là tiêu thụ 100W điện chỉ đưa ra công suất ra loa tối đa là 20W, 80% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất nóng. Bù lại class A có độ méo cực nhỏ và âm thanh tự nhiên nhất.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Ampli class B:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 70 – 80%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa 80W, 20% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất mát. Nhưng class B có độ méo lớn và âm thanh không hay nên ít được dùng trong các mạch audio cao cấp.</li>
</ul>
<ul>
<li><strong>Ampli class AB:</strong>&nbsp;Có hiệu suất vào khoảng 45 – 60%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa được 60W. Class AB là chế độ trung gian giữa class A và class B, công suất ra lớn hơn class A và độ máo nhỏ hơn class B. Class AB hiện được dùng trong hầu hết các ampli bán trên thị trường.</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><em><strong>Theo Nghe Nhìn Việt Nam</strong></em></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.hifivietnam.vn/goc-tu-van/phuong-phap-lua-chon-cong-suat-ampli-hop-li/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
